> 안내: 이 글은 베트남 국가 법령 데이터베이스(vbpl.vn)의 원문을 문장 단위로 AI 가 직역한 것입니다. 원문이 우선하며, 법적 판단이나 신고·계약에는 반드시 원문과 전문가 확인을 거치세요.
- 문서 번호: 83/2026/TT-BTC
- 종류: Thông tư
- 발행 기관: Bộ Tài chính
- 공포일: 2026-06-30
- 시행일: 2026-07-01
- 효력 상태: Còn hiệu lực
- 원문 보기: https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/7f17bc50-7f71-11f1-9d22-c786138342bf
원문과 직역
BỘ TÀI CHÍNH
> 재정부
_______
> _______
Số: 83/2026/TT-BTC
> 번호: 83/2026/TT-BTC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
> 베트남사회주의공화국
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
> 독립 - 자유 - 행복
________________________
> ________________________
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026
> 하노이, 2026년 6월 30일
THÔNG TƯ
> 시행규칙
Quy định tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn nhân
> 세관 수속 대리점 활동 기준, 세관 수속 대리점 직
viên đại lý làm thủ tục hải quan; tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai
> 원 기준; 세관 신고 전문업무 자격증 시험 조직, 발급;
hải quan; quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý
> 세관; 세관 수속 대리점 활동, 세관 수속 대리점
làm thủ tục hải quan
> 직원 관리에 관한 규정
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;
> 법률 제90/2025/QH15호에 의해 개정, 보완된 세관법 제54/2014/QH13호에 근거하여;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
> 국가 기구 조직 개편과 관련된 일부 문제 처리에 관하여 규정한 국회의 결의 제190/2025/QH15호에 근거하여;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
> 권한 분산, 행정 절차, 사업 조건의 감축 및 간소화에 관하여 규정한 정부의 결의 제66.18/2026/NQ-CP호에 근거하여;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
> 시행령 제166/2025/NĐ-CP호에 의해 개정, 보완된 재정부의 기능, 임무, 권한 및 조직 기구를 규정한 정부의 시행령 제29/2025/NĐ-CP호에 근거하여;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan,
> 세관국장의 제청에 따라,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
> 재정부 장관은 세관 수속 대리점 활동 기준, 세관 수속 대리점 직원 기준을 규정하는 시행규칙을 공포한다;
tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
> 세관 신고 전문업무 자격증 시험 조직, 발급;
quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
> 세관 수속 대리점 활동, 세관 수속 대리점 직원 관리.
Chương I
> 제1장
QUY ĐỊNH CHUNG
> 일반 규정
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
> 제1조. 적용 범위
Thông tư này quy định về tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
> 본 시행규칙은 세관 수속 대리점 활동 기준, 세관 수속 대리점 직원 기준에 관하여 규정한다;
tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
> 세관 신고 전문업무 자격증 시험 조직, 발급;
quản lý hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
> 세관 수속 대리점 활동, 세관 수속 대리점 직원 관리.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
> 제2조. 적용 대상
1. Đại lý làm thủ tục hải quan.
> 1. 세관 수속 대리점.
2. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
> 2. 세관 수속 대리점 직원.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan.
> 3. 세관 수속 대리점 서비스를 이용하는 조직, 개인.
4. Người dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
> 4. 세관 신고 전문업무 자격증 발급 시험 응시자.
5. Công chức hải quan và cơ quan hải quan các cấp.
> 5. 세관 공무원 및 각급 세관 기관.
6. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cập nhật kiến thức của người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan.
> 6. 세관 신고 전문업무 자격증의 시험, 발급, 관리; 세관 수속 대리점 서비스 사업 활동 참가자의 지식 갱신과 관련된 기타 조직, 개인.
Điều 3. Tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
> 제3조. 세관 수속 대리점 활동 기준, 세관 수속 대리점 직원 기준
1. Tiêu chuẩn đối với đại lý làm thủ tục hải quan:
> 1. 세관 수속 대리점에 대한 기준:
a) Là doanh nghiệp được thành lập và đang hoạt động theo quy định của pháp luật. Người đứng tên thành lập doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 6 Điều 11 Thông tư này;
> a) 법령의 규정에 따라 설립되어 활동 중인 기업일 것. 기업 설립 명의인은 본 시행규칙 제11조제6항g호에 규정된 경우에 해당하지 아니할 것;
b) Có hạ tầng công nghệ thông tin thực hiện khai hải quan điện tử, gồm: phần mềm khai hải quan, chữ ký số, internet, hệ thống máy tính để phục vụ khai hải quan điện tử và các tiêu chuẩn khác theo quy định pháp luật có liên quan;
> b) 세관 신고 소프트웨어, 디지털 서명, 인터넷, 전자 세관 신고를 위한 컴퓨터 시스템 및 관련 법령 규정에 따른 기타 기준을 포함하여 전자 세관 신고를 수행하기 위한 정보기술 인프라를 보유할 것;
c) Có nhân viên đủ tiêu chuẩn là nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
> c) 세관 수속 대리점 직원 기준을 충족하는 직원을 보유할 것;
d) Không thuộc danh sách đại lý làm thủ tục hải quan không được hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do vi phạm các quy định trong quá trình hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
> d) 본 시행규칙 제8조제2항c호의 규정에 따른 세관 대리점 활동 과정에서의 규정 위반으로 인하여 세관 수속 대리점 활동을 할 수 없는 세관 수속 대리점 명단에 해당하지 아니할 것.
2. Tiêu chuẩn đối với nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:
> 2. 세관 수속 대리점 직원에 대한 기준:
a) Là công dân Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
> a) 베트남 시민권자이고, 만 18세 이상이며, 완전한 민사 행위 능력을 갖출 것;
b) Có trình độ cao đẳng trở lên;
> b) 전문대학 졸업 이상의 학력을 소지할 것;
c) Có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được cấp theo quy định tại Thông tư này.
> c) 본 시행규칙의 규정에 따라 발급된 세관 신고 업무 자격증을 소지할 것.
Trường hợp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn năm (05) năm kể từ ngày cấp thì phải hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Thông tư này.
> 세관 신고 업무 자격증이 발급일로부터 5(다섯)년의 기한을 초과한 경우, 본 시행규칙 제11조 제7항의 규정에 따른 세관 법률 지식 보충 교육 과정을 이수하여야 한다.
Khóa đào tạo bổ sung kiến thức được thực hiện trong thời gian 03 (ba) năm tính đến thời điểm doanh nghiệp gửi thông báo hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan đến Cục Hải quan;
> 지식 보충 교육 과정은 기업이 세관총국(세관국)에 통관 대리인 활동 통지서를 송부하는 시점까지 계산하여 3(셋)년의 기간 내에 실시되어야 한다;
d) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Thông tư này;
> d) 본 시행규칙 제11조 제7항의 규정에 따른 지식 갱신 프로그램에 완전히 참여할 것;
đ) Được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định;
> đ) 규정에 따라 세관 기관으로부터 통관 대리인 직원 코드를 발급받을 것;
e) Không thuộc danh sách cá nhân không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan do vi phạm các quy định trong quá trình hoạt động nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan quy định tại điểm g khoản 6 Điều 11 Thông tư này.
> e) 본 시행규칙 제11조 제6항 g점에 규정된 통관 대리인 직원 활동 과정에서의 규정 위반으로 인해 통관 대리인 직원 코드를 발급받지 못하는 개인 명단에 속하지 아니할 것.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động đại lý làm thủ tục về hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
> 제4조. 통관 대리인, 통관 대리인 직원의 활동 원칙
1. Tại một thời điểm, người có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan chỉ được hoạt động, cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan tại 01 (một) đại lý làm thủ tục hải quan.
> 1. 한 시점에, 세관 신고 업무 자격증 소지자는 01(한) 곳의 통관 대리인에서만 활동하고, 통관 대리인 직원 코드를 발급받을 수 있다.
Trường hợp nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khi chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác thì phải thực hiện hủy bỏ mã số đã được cấp trước đó và thực hiện cấp mã số tại đại lý làm thủ tục hải quan mới theo quy định tại Thông tư này.
> 통관 대리인 직원이 다른 통관 대리인으로 근무를 이전할 경우, 이전에 발급받은 코드를 취소하고 본 시행규칙의 규정에 따라 새로운 통관 대리인에서 코드 발급을 진행하여야 한다.
2. Mỗi nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải được cấp tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử riêng; không được sử dụng chung tài khoản với các nhân viên khác.
> 2. 각 통관 대리인 직원은 별도의 전자 세관 데이터 처리 시스템 접속 계정을 발급받아야 하며; 다른 직원과 계정을 공동으로 사용할 수 없다.
3. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không được cho người khác sử dụng mã số, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của mình để thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan;
> 3. 통관 대리인 직원은 세관 신고 및 통관 절차 수행을 위해 타인에게 자신의 통관 대리인 직원 코드, 전자 세관 데이터 처리 시스템 접속 계정을 사용하도록 허용할 수 없다;
không được sử dụng mã số, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Cục trưởng Cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan;
> 통관 절차를 수행하기 위해 타인의 코드, 전자 세관 데이터 처리 시스템 접속 계정을 사용하거나 세관국장이 발급한 것이 아닌 코드를 사용할 수 없다;
không được khai và làm thủ tục hải quan khi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hết thời hạn sử dụng.
> 통관 대리인 직원 코드의 사용 기한이 만료된 경우 세관 신고 및 통관 절차를 수행할 수 없다.
4. Người đại diện theo pháp luật của đại lý làm thủ tục hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kinh doanh dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan.
> 4. 통관 대리인의 법정 대리인은 통관 대리 서비스 영업에 대하여 법률 앞에 책임을 진다.
5. Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan không được hoạt động khi bị tạm dừng, thu hồi quyền hoạt động dịch vụ làm thủ tục về hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
> 5. 통관 대리 서비스 영업 활동을 하는 조직, 개인은 전자 세관 데이터 처리 시스템상에서 세관 절차 처리 서비스 활동 권리가 일시 중지되거나 취소된 경우 활동할 수 없다.
Chương II
> 제II장
TỔ CHỨC THI, CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN
> 세관 신고 업무 시험 조직 및 자격증 발급
Điều 5. Thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
> 제5조. 세관 신고 업무 자격증 발급 시험
1. Căn cứ thông báo của Hội đồng thi, người đăng ký dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cục Hải quan theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng trở lên và một (01) ảnh màu 3x4cm chụp trong thời gian 03 (ba) tháng tính đến thời điểm dự thi để thực hiện việc cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
> 1. 시험위원회의 통지에 근거하여, 세관 신고 업무 자격증 발급 시험 응시 등록자는 세관 신고 업무 자격증 발급을 수행하기 위해 본 시행규칙에 첨부하여 공포된 서식 제01호에 따른 세관국 온라인 공공서비스 시스템, 전문대학 졸업 이상의 졸업증서 및 응시 시점 기준 3(셋)개월 이내에 촬영한 3x4cm 컬러 사진 1(한) 매를 제출한다;
ghi rõ họ tên, năm sinh, số thẻ căn cước công dân hoặc số căn cước tại tên tệp ảnh.
> 사진 파일 이름에 성명, 생년, 시민신분증 번호 또는 신분증 번호를 명확히 기재한다.
Người đăng ký dự thi phải là công dân Việt Nam, có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
> 시험 응시 등록자는 베트남 시민이어야 하며, 완전한 민사 행위 능력을 갖추어야 한다.
Trường hợp hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan gặp sự cố, trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống gặp sự cố, Chủ tịch Hội đồng thi có trách nhiệm thông báo thay đổi phương thức đăng ký dự thi cấp chứng chỉ nghiệp khai hải quan trên Cổng Thông tin điện tử Cục Hải quan hoặc các phương tiện truyền thông khác.
> 세관국의 온라인 공공서비스 시스템에 장애가 발생하는 경우, 시스템 장애 발생 시점으로부터 2근무 시간 이내에 시험위원회 위원장은 세관국 전자정보포털 또는 기타 대중매체에 세관 신고 업무 자격증 발급 시험 응시 등록 방식의 변경을 통지할 책임이 있다.
2. Chi phí dự thi
> 2. 응시 비용
a) Người dự thi phải nộp chi phí dự thi theo thông báo của hội đồng thi.
> a) 응시자는 시험위원회의 통지에 따라 응시 비용을 납부하여야 한다.
Chi phí dự thi được nộp thông qua thanh toán điện tử theo hướng dẫn của Hội đồng thi.
> 응시 비용은 시험위원회의 안내에 따라 전자 결제를 통해 납부된다.
Trường hợp người dự thi đã nộp chi phí dự thi nhưng bỏ thi thì không được hoàn trả lại khoản chi phí đã nộp;
> 응시자가 응시 비용을 납부하였으나 시험을 포기한 경우, 납부한 비용 항목은 환급되지 아니한다;
b) Hội đồng thi xây dựng dự toán chi phí tổ chức kỳ thi đúng quy định theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Dự toán chi phí tổ chức kỳ thi phải được Cục Hải quan phê duyệt;
> b) 시험위원회는 수입으로 지출을 충당한다는 원칙에 따라 규정에 부합하게 시험 조직 비용 예산안을 수립한다. 시험 조직 비용 예산안은 세관국의 승인을 받아야 한다;
c) Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ tình hình thực tế về kinh phí tổ chức các kỳ thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan để ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức kỳ thi.
> c) 세관국장은 세관 신고 업무 자격증 발급 시험 조직 경비에 관한 실제 상황에 근거하여 시험 조직 경비 관리 및 사용 규정을 공포한다.
3. Nội dung và hình thức thi
> 3. 시험 내용 및 형태
a) Các môn thi bao gồm: Pháp luật về hải quan; kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương và kỹ thuật nghiệp vụ hải quan;
> a) 시험 과목은 다음을 포함한다: 세관 법률; 대외무역 업무 기술 및 세관 업무 기술;
b) Hình thức thi: Thi trắc nghiệm trên máy tính.
> b) 시험 형태: 컴퓨터를 통한 객관식 시험.
Cục Hải quan quy định thời gian làm bài thi, nhưng không quá 120 phút/môn thi.
> 세관국은 시험 시간을 규정하되, 과목당 120분을 초과하지 아니한다.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng dẫn đến không thể tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính thì giao Chủ tịch Hội đồng thi quyết định hình thức thi;
> 불가항력의 사유로 인해 컴퓨터를 통한 객관식 시험을 조직할 수 없게 된 경우, 시험위원회 위원장에게 시험 형태 결정을 위임한다;
c) Cục Hải quan ban hành quy chế thi, thành lập hội đồng thi, tổ chức thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
> c) 세관국은 시험 규정을 공포하고, 시험위원회를 구성하며, 세관 신고 업무 자격증 발급 시험을 조직한다.
4. Kết quả thi
> 4. 시험 결과
a) Môn thi đạt yêu cầu là môn thi đạt điểm từ 50 điểm trở lên chấm theo thang điểm 100;
> a) 합격 과목은 100점 만점으로 채점하여 50점 이상의 점수를 획득한 과목이다;
b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi, Cục trưởng Cục Hải quan thông báo công khai kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan;
> b) 시험 종료일로부터 10일 이내에, 세관국장은 세관국 전자정보포털에 시험 결과를 공개적으로 통지한다;
c) Trường hợp có 03 môn thi đạt yêu cầu, Cục trưởng Cục Hải quan cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
> c) 요구조건을 충족하는 3개 시험 과목이 있는 경우, 세관국장은 본 시행규칙 제6조의 규정에 따라 세관신고 전문업무 자격증을 발급한다.
Điều 6. Cấp, hủy bỏ giá trị chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan
> 제6조. 세관신고 전문업무 자격증의 발급, 효력 취소
1. Trường hợp được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:
> 1. 세관신고 전문업무 자격증이 발급되는 경우:
a) Người có 03 môn thi đạt yêu cầu theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều 5 Thông tư này được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
> a) 본 시행규칙 제5조제4항a목, c목의 규정에 따라 요구조건을 충족하는 3개 시험 과목을 가진 자는 세관신고 전문업무 자격증을 발급받는다;
b) Công chức hải quan giữ ngạch kiểm tra viên hải quan có 09 (chín) năm công tác liên tục hoặc kiểm tra viên chính hải quan hoặc kiểm tra viên cao cấp hải quan sau khi chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc (không bao gồm trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc) được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày có quyết định chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc nghỉ việc.
> b) 세관검사관 직급을 보유하고 9(구)년 연속 근무한 세관공무원 또는 주요세관검사관이나 고급세관검사관은 전보, 정년퇴직 또는 퇴직(징계 파면 처분을 받은 경우는 포함하지 아니함) 후 전보, 정년퇴직 또는 퇴직 결정이 있은 날로부터 3(삼)년 이내에 세관신고 전문업무 자격증을 발급받는다.
2. Cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan:
> 2. 세관신고 전문업무 자격증 발급:
a) Đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo kết quả thi trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
> a) 본 조 제1항a목에 규정된 경우에 대하여: 세관국 전자정보포털에 시험 결과를 공고한 날로부터 30일 이내에, 세관국장은 본 시행규칙에 첨부하여 공포된 서식 제03호에 따른 세관신고 전문업무 자격증을 발급한다;
b) Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:
> b) 본 조 제1항b목에 규정된 경우에 대하여:
b.1) Trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày nghỉ hưu hoặc nghỉ việc hoặc chuyển công tác, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan gửi hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan về Cục Hải quan. Hồ sơ bao gồm:
> b.1) 정년퇴직 또는 퇴직 또는 전보된 날로부터 3(삼)년 이내에, 세관신고 전문업무 자격증 발급 수요가 있는 개인은 세관신고 전문업무 자격증 발급 신청 서류를 세관국으로 송부한다. 서류는 다음을 포함한다:
- Đơn đề nghị theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này: 01 bản chính;
> - 본 시행규칙에 첨부하여 공포된 서식 제02호에 따른 신청서: 원본 1부;
- 01 ảnh màu 3x4cm được chụp trong thời gian 03 (ba) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ có ghi rõ họ tên, năm sinh, số thẻ căn cước ở mặt sau của ảnh.
> - 서류 제출 시점까지 3(삼)개월 이내의 기간에 촬영되고 사진 뒷면에 성명, 생년, 신분증 카드 번호가 명확히 기재된 3x4cm 컬러 사진 1장.
b.2) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Cục Hải quan kiểm tra thông tin về hồ sơ cán bộ lưu giữ tại Cục Hải quan, đối chiếu với điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này để xem xét việc cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan theo mẫu số 03A ban hành kèm theo Thông tư này hoặc có văn bản trả lời và nêu rõ lý do đối với trường hợp không cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
> b.2) 신청 문서를 접수한 날로부터 3(삼)근무일 이내에, 세관국은 세관국에 보관된 간부 서류에 관한 정보를 확인하고, 본 조 제1항b목에 규정된 조건과 대조하여 본 시행규칙에 첨부하여 공포된 서식 제03A호에 따른 세관신고 전문업무 자격증 발급을 심사하거나, 세관신고 전문업무 자격증을 발급하지 않는 경우에 대하여 서면으로 답변하고 이유를 명확히 밝힌다.
c) Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan được sử dụng để cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư này.
> c) 세관신고 전문업무 자격증은 본 시행규칙의 규정에 따라 세관수속대리점 직원 코드 번호를 발급하는 데 사용된다.
3. Người được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan xuất trình căn cước hoặc căn cước công dân và ký nhận trực tiếp tại nơi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
> 3. 세관신고 전문업무 자격증을 발급받는 자는 신분증 또는 시민신분증을 제시하고 세관신고 전문업무 자격증 발급처에서 직접 서명 수령한다.
Trường hợp người được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đề nghị gửi theo địa chỉ đăng ký trên phiếu đăng ký dự thi (đối với trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này) hoặc trên văn bản đề nghị (đối với trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này) thì người được cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan chịu trách nhiệm thanh toán chi phí chuyển phát chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.
> 세관신고 전문업무 자격증을 발급받는 자가 응시 등록 전표(본 조 제1항a목에 명시된 경우에 대하여) 또는 신청 문서(본 조 제1항b목에 명시된 경우에 대하여)에 등록된 주소로 발송할 것을 요청하는 경우, 세관신고 전문업무 자격증을 발급받는 자는 세관신고 전문업무 자격증 배송 비용을 지불할 책임을 진다.
4. Cục Hải quan hủy bỏ giá trị của chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đối với các trường hợp sau:
> 4. 세관국은 다음의 경우들에 대하여 세관신고 전문업무 자격증의 효력을 취소한다:
a) Kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
> a) 세관신고 전문업무 자격증 발급 응시 서류, 세관신고 전문업무 자격증 발급 신청 서류의 내용을 부정직하게 신고한 경우;
b) Sửa chữa, giả mạo hoặc gian lận về bằng cấp, giấy chứng nhận điểm thi trong hồ sơ dự thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
> b) 세관신고 전문업무 자격증 발급 응시 서류, 세관신고 전문업무 자격증 발급 신청 서류 내의 학위·자격증, 시험 성적 증명서를 수정, 위조 또는 부정 조작한 경우;
c) Thi hộ người khác hoặc nhờ người khác thi hộ trong kỳ thi lấy chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan;
> c) 세관신고 전문업무 자격증 취득 시험에서 타인을 대리하여 응시하거나 타인에게 대리 응시를 부탁한 경우;
d) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
> d) 세관수속대리점 직원이 형사책임을 추궁받을 정도의 법률 규정 위반 행위로 처분받은 경우;
đ) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý đối với hành vi buôn lậu;
> đ) 세관수속대리점 직원이 밀수 행위에 대하여 처분받은 경우;
vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;
> 국경을 넘는 물품, 화폐의 불법 운송;
sản xuất, buôn bán hàng cấm;
> 금지품의 생산, 매매;
trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan;
> 세관수속 과정에서 탈세하거나 세관 간부, 공무원에게 뇌물을 공여한 행위;
e) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người khác sử dụng mã số của mình hoặc sử dụng mã số của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Cục trưởng Cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan;
> e) 세관수속대리점 직원이 타인에게 자신의 코드 번호를 사용하도록 하거나, 타인의 코드 번호를 사용하거나, 세관국장이 발급하지 아니한 코드 번호를 사용하여 세관수속을 진행한 경우;
hoặc cho người khác sử dụng hồ sơ của mình để thông báo đủ tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan hoặc cấp mã nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
> 또는 타인에게 자신의 서류를 사용하여 세관수속대리점 활동 자격 요건 충족을 통보하도록 하거나 세관수속대리점 직원 코드를 발급받도록 한 경우;
g) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan.
> g) 세관수속대리점 직원이 유효기간이 만료된 코드 번호를 사용하여 세관수속을 진행한 경우.
Chương III
> 제3장
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN, NHÂN
> 세관수속대리점 활동 관리, 세관수속대리점 직
VIÊN ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
> 원
Điều 7. Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan
> 제7조. 세관수속대리점의 활동
1. Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này, trong phạm vi được ủy quyền theo thỏa thuận trong hợp đồng ký với người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là chủ hàng), thay mặt chủ hàng thực hiện toàn bộ hoặc một phần nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Hải quan.
> 1. 세관수속대리점은 본 시행규칙 제3조제1항에 규정된 기준을 충족하는 기업으로서, 수출, 수입 물품을 가진 자(이하 화주라 한다)와 체결한 계약의 합의에 따라 위임받은 범위 내에서 화주를 대리하여 세관법 제18조제3항에 규정된 세관신고인의 의무의 전부 또는 일부를 이행한다.
2. Khi cung cấp dịch vụ làm thủ tục hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan (người đại diện theo pháp luật hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền theo quy định của pháp luật) phải ký hợp đồng đại lý với chủ hàng.
> 2. 세관수속 용역을 제공할 때, 세관수속대리점(법정대리인 또는 법률 규정에 따라 법정대리인으로부터 위임받은 자)은 화주와 대리 계약을 체결하여야 한다.
Người được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan trên cơ sở hợp đồng đã ký với chủ hàng.
> 세관수속대리점 직원 코드 번호를 발급받은 자는 화주와 체결된 계약에 기초하여 신고 및 세관수속을 수행한다.
Đại lý làm thủ tục hải quan chỉ xuất trình hợp đồng cho cơ quan hải quan để xác định trách nhiệm của các bên khi có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan.
> 통관절차 대리인은 세관에 관한 법률 위반 행위가 있는 경우 각 당사자의 책임을 확정하기 위해 세관기관에 계약서만을 제시한다.
3. Doanh nghiệp đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này có văn bản thông báo, đề nghị cấp quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 04 kèm tài liệu minh chứng gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến Cục Hải quan.
> 3. 본 시행규칙 제3조 제1항에 규정된 기준을 충족하는 기업은 통지 문서를 작성하여 통관절차 대리인 활동 권한 부여를 제의하고, 증명 서류를 첨부한 서식 제04호에 따른 통관절차 대리인 직원 코드 발급을 제의하며 세관국 온라인 공공서비스 시스템을 통해 세관국에 송부한다.
4. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Hải quan kiểm tra thông tin, trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng tiêu chuẩn thì Cục Hải quan phản hồi về việc không đáp ứng tiêu chuẩn cho doanh nghiệp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
> 4. 기업의 통지를 접수한 날부터 근무일 기준 10(열)일 이내에 세관국장은 정보를 확인하고, 기업이 기준을 충족하지 못하는 경우 세관국은 온라인 공공서비스 시스템을 통해 기업에 기준 미충족에 대해 회신한다;
trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này thì Cục Hải quan thực hiện cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và cấp quyền đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, doanh nghiệp thực hiện và tự chịu trách nhiệm đối với hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
> 기업이 본 시행규칙 제3조 제1항에 규정된 기준을 충족하는 경우 세관국은 세관 전자데이터 처리 시스템상에서 통관절차 대리인 직원 코드 발급 및 통관절차 대리인 권한 부여를 수행하며, 기업은 통관절차 대리인 활동을 이행하고 이에 대해 스스로 책임을 진다.
5. Trong quá trình hoạt động, trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan có thay đổi các thông tin liên quan đến giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan thì phải thông báo cho Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin.
> 5. 활동 과정에서 통관절차 대리인이 기업등록증명서, 통관절차 대리인 활동 기준과 관련된 정보를 변경하는 경우 정보 변경일로부터 근무일 기준 05(다섯)일 이내에 온라인 공공서비스 시스템을 통해 세관국에 통지하여야 한다.
6. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan có Chi nhánh tại các tỉnh, thành phố nếu Chi nhánh đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư này và có thông báo gửi Cục Hải quan theo quy định tại Điều này thì được cấp quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
> 6. 통관절차 대리인이 각 성, 시에 지사를 둔 경우 해당 지사가 본 시행규칙 제3조에 규정된 기준을 충족하고 본 조의 규정에 따라 세관국에 송부한 통지가 있다면 통관절차 대리인 활동 권한을 부여받는다.
Điều 8. Tạm dừng, thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan
> 제8조. 통관절차 대리인 활동 권한의 일시 정지, 회수
1. Tạm dừng quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
> 1. 세관 전자데이터 처리 시스템상 통관절차 대리인 활동 권한의 일시 정지
a) Đại lý làm thủ tục hải quan bị tạm dừng quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong các trường hợp sau đây:
> a) 통관절차 대리인은 다음 각 호의 경우 세관 전자데이터 처리 시스템상 통관절차 대리인 활동 권한이 일시 정지된다:
a.1) Hoạt động không đảm bảo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Thông tư này hoặc không hoạt động đúng tên và địa chỉ đã thông báo với cơ quan hải quan;
> a.1) 본 시행규칙 제3조에 규정된 기준을 보장하지 않고 활동하거나 세관기관에 통지한 명칭 및 주소대로 올바르게 활동하지 않는 경우;
a.2) Không thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật khác về hải quan;
> a.2) 본 시행규칙 및 세관에 관한 기타 법령 규정에 따른 통관절차 대리인의 책임, 의무를 올바르게 이행하지 않는 경우;
a.3) Sử dụng, quản lý nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không đúng theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
> a.3) 본 시행규칙 제13조의 규정에 부합하지 않게 통관절차 대리인 직원을 사용, 관리하는 경우.
b) Cục trưởng Cục Hải quan có văn bản thông báo và thực hiện tạm dừng quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong thời hạn tối đa 06 (sáu) tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
> b) 세관국장은 본 항 a목에 규정된 경우에 대해 통지 문서를 작성하고 최대 06(여섯)개월의 기한 동안 세관 전자데이터 처리 시스템상 통관절차 대리인 활동 권한 일시 정지를 수행한다.
Trong thời hạn bị tạm dừng, đại lý làm thủ tục hải quan không được cung cấp dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan.
> 일시 정지된 기간 동안 통관절차 대리인은 통관절차 대리인 서비스를 제공할 수 없다.
Trường hợp Chi cục Hải quan khu vực trong quá trình quản lý hoặc khi kiểm tra phát hiện vi phạm quy định tại điểm a khoản này thì báo cáo Cục Hải quan thực hiện việc tạm dừng quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Điều này;
> 지역 세관지국이 관리 과정 중 또는 검사 시 본 항 a목에 규정된 위반을 발견한 경우 본 조의 규정에 따라 통관절차 대리인 활동 권한의 일시 정지를 수행하도록 세관국에 보고한다;
c) Trong thời hạn tạm dừng, nếu đại lý làm thủ tục hải quan khắc phục và có văn bản thông báo việc khắc phục đề nghị tiếp tục cấp quyền hoạt động gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp, Cục trưởng Cục Hải quan tổ chức thực hiện kiểm tra việc khắc phục vi phạm của đại lý làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp và cấp quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với trường hợp doanh nghiệp đã khắc phục vi phạm.
> c) 일시 정지 기간 중 통관절차 대리인이 시정하고 활동 권한 부여의 계속을 제의하는 시정 통지 문서를 온라인 공공서비스 시스템을 통해 세관국에 송부한 경우, 기업의 제의를 접수한 날부터 근무일 기준 10(열)일 이내에 세관국장은 기업의 통관절차 대리인의 위반 시정에 대한 검사 수행을 조직하고 위반을 시정한 기업의 경우에 대해 세관 전자데이터 처리 시스템상 통관절차 대리인 활동 권한을 부여한다.
2. Thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
> 2. 세관 전자데이터 처리 시스템상 통관절차 대리인 활동 권한의 회수
a) Đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong các trường hợp sau đây:
> a) 통관절차 대리인은 다음 각 호의 경우 세관 전자데이터 처리 시스템상 통관절차 대리인 활동 권한이 회수된다:
a.1) Bị xử lý về hành vi buôn lậu; vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới; sản xuất, buôn bán hàng cấm; trốn thuế đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
> a.1) 밀수 행위; 국경을 넘는 물품, 통화의 불법 운송; 금지품의 제조, 거래; 조세포탈로 형사책임을 추궁당할 정도에 이르러 처벌받은 경우;
a.2) Sử dụng bộ chứng từ không phải do chủ hàng cung cấp để làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa;
> a.2) 물품의 수출, 수입 통관절차를 진행하기 위해 화주가 제공한 것이 아닌 서류 세트를 사용한 경우;
a.3) Quá thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày tạm dừng quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định tại tiết a.2 và a.3 điểm a khoản 1 Điều này mà đại lý làm thủ tục hải quan không khắc phục được vi phạm;
> a.3) 본 조 제1항 a목 세목 a.2 및 a.3의 규정에 따라 세관 전자데이터 처리 시스템상 통관절차 대리인 활동 권한이 일시 정지된 날부터 06(여섯)개월의 기한을 경과하였음에도 통관절차 대리인이 위반을 시정하지 못한 경우;
a.4) Doanh nghiệp hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật phá sản;
> a.4) 통관절차 대리인 활동 기업이 기업법 및 파산법의 규정에 따라 해산하거나 파산한 경우;
a.5) Đại lý làm thủ tục hải quan có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
> a.5) 통관절차 대리인이 본 시행규칙에 첨부되어 공포된 서식 제05호에 따른 통관절차 대리인 활동 종료 통지 문서를 온라인 공공서비스 시스템을 통해 세관국에 송부한 경우.
b) Cục Hải quan thu hồi quyền đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với các trường hợp quy định tại khoản này.
> b) 세관국은 본 항에 규정된 경우에 대해 세관 전자데이터 처리 시스템상 통관절차 대리인 권한을 회수한다.
Cục Hải quan có văn bản thông báo thu hồi quyền đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với các trường hợp quy định tại tiết a.1, a.2, a.3 điểm a khoản này gửi cho đại lý làm thủ tục hải quan;
> 세관국은 본 항 a목 a.1, a.2, a.3세목에 규정된 경우에 대하여 세관 전자 데이터 처리 시스템상의 통관 수속 대리점 권한 회수 통지 문서를 통관 수속 대리점에 발송한다;
c) Đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định tại khoản này không được hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày ban hành thông báo thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, trừ trường hợp thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo quy định tại tiết a.4, a.5 điểm a khoản này.
> c) 본 항의 규정에 따라 세관 전자 데이터 처리 시스템상의 통관 수속 대리점 활동 권한이 회수된 통관 수속 대리점은, 세관 전자 데이터 처리 시스템상의 통관 수속 대리점 활동 권한 회수 통지가 발령된 날부터 02(이)년의 기한 동안 통관 수속 대리점 활동을 할 수 없다. 단, 본 항 a목 a.4, a.5세목의 규정에 따라 세관 전자 데이터 처리 시스템상의 통관 수속 대리점 활동 권한이 회수된 경우는 제외한다.
d) Khi đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan thì mã số của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị hủy bỏ.
> d) 통관 수속 대리점이 세관 전자 데이터 처리 시스템상의 통관 수속 대리점 활동 권한을 회수당한 때에는 통관 수속 대리점 직원의 코드는 취소된다.
Điều 9. Quyền, trách nhiệm của đại lý làm thủ tục hải quan
> 제9조. 통관 수속 대리점의 권한, 책임
1. Quản lý, sử dụng mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để tiến hành các công việc khai báo và làm thủ tục hải quan trong phạm vi được chủ hàng ủy quyền;
> 1. 화주로부터 위임받은 범위 내에서 신고 및 통관 수속 업무를 진행하기 위하여 통관 수속 대리점 직원 코드를 관리, 사용한다;
chịu trách nhiệm về việc giới thiệu, đề nghị Cục trưởng Cục Hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;
> 본 시행규칙에 첨부하여 공포된 서식 제06호에 따라 규정된 기준을 충족하는 자에게 통관 수속 대리점 직원 코드를 발급할 것을 세관국장에게 추천, 요청하는 것에 대하여 책임을 진다;
đăng ký thông tin mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để cơ quan hải quan cấp tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.
> 세관 관청이 본 시행규칙 제11조 제2항의 규정에 따라 전자 세관 데이터 처리 시스템 접속 계정을 발급할 수 있도록 통관 수속 대리점 직원 코드 정보를 세관 전자 데이터 처리 시스템에 등록한다.
Khi đăng ký tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan đối với nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan (user id) thì phải cung cấp đầy đủ thông tin họ và tên, số căn cước công dân hoặc số căn cước của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
> 통관 수속 대리점 직원에 대한 세관 전자 데이터 처리 시스템 접속 계정(user id)을 등록할 때에는 통관 수속 대리점 직원의 성명, 시민신분증 번호 또는 신분증 번호 정보를 완전하게 제공하여야 한다.
2. Yêu cầu chủ hàng cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đại lý.
> 2. 화주에게 수출, 수입 화물의 통관 수속에 필요한 서류, 정보를 완전하고 정확하게 제공하고 대리점 계약에 따른 재정적 의무를 이행할 것을 요구한다.
3. Yêu cầu cơ quan hải quan hướng dẫn về thủ tục hải quan, thủ tục thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kỹ thuật trong việc kết nối mạng với cơ quan hải quan và cung cấp các quy định mới của pháp luật về hải quan;
> 3. 세관 관청에 수출, 수입 물품에 대한 세관 절차, 세무 절차, 세관 관청과의 전산망 연결 기술에 관한 안내 및 세관에 관한 법령의 새로운 규정 제공을 요구한다;
tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về hải quan.
> 세관에 관한 법률 훈련, 양성 과정에 참석한다.
4. Chịu trách nhiệm về các nội dung khai trên tờ khai hải quan trên cơ sở bộ chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do chủ hàng cung cấp và thực hiện đúng phạm vi được ủy quyền theo hợp đồng đại lý.
> 4. 화주가 제공한 수출, 수입 물품 관련 서류철, 자료에 기초하여 세관신고서상의 신고 내용에 대하여 책임을 지며 대리점 계약에 따라 위임받은 범위를 정확하게 이행한다.
5. Thông báo cho Cục Hải quan thực hiện hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư này hoặc trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan bị giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động.
> 5. 본 시행규칙 제11조 제6항에 규정된 경우 또는 통관 수속 대리점이 해산, 파산되거나 활동을 종료한 경우에 대하여 세관국에 통지하여 통관 수속 대리점 직원 코드를 취소하도록 한다.
6. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến chủ hàng hoặc các lô hàng do đại lý làm thủ tục hải quan đứng tên khai hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
> 6. 세관 관청의 요구에 따라 화주 또는 통관 수속 대리점 명의로 세관 신고한 화물에 관련된 정보, 자료를 완전하고 신속하게 제공한다.
7. Chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan.
> 7. 세관 관청의 검사 결정을 이행할 책임을 진다.
8. Trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu thì đại lý làm thủ tục hải quan phải chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế và các pháp luật khác có liên quan.
> 8. 통관 수속 대리점이 베트남에 주재하지 아니하는 외국 상인인 화주를 대리하여 수출, 수입 사업권을 행사하는 경우, 통관 수속 대리점은 세관에 관한 법률, 세법 및 기타 관련 법률의 규정에 따른 화주의 권리와 의무를 이행할 책임을 져야 한다.
9. Đại lý làm thủ tục hải quan có trách nhiệm thông báo cho Cục Hải quan hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử đối với các trường hợp quy định tại Thông tư này trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh theo mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư này qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan.
> 9. 통관 수속 대리점은 본 시행규칙에 규정된 경우에 대하여 발생일로부터 근무일 기준 05일 이내에 세관국의 온라인 공공서비스 시스템을 통하여 본 시행규칙에 첨부하여 공포된 서식 제07호에 따라 통관 수속 대리점 직원 코드, 전자 세관 데이터 처리 시스템 접속 계정을 취소할 것을 세관국에 통지할 책임이 있다.
Điều 10. Quyền, trách nhiệm của chủ hàng
> 제10조. 화주의 권한, 책임
1. Cung cấp đầy đủ, chính xác các chứng từ, thông tin cần thiết cho việc làm thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu cho đại lý làm thủ tục hải quan.
> 1. 통관 수속 대리점에게 수출, 수입 화물의 통관 수속에 필요한 서류, 정보를 완전하고 정확하게 제공한다.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cung cấp cho đại lý làm thủ tục hải quan.
> 2. 통관 수속 대리점에게 제공한 세관 서류철에 속하는 서류에 대하여 법률 앞에 책임을 진다.
3. Giám sát, khiếu nại việc thực hiện các nghĩa vụ của đại lý làm thủ tục hải quan trong phạm vi được ủy quyền và chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử lý của cơ quan hải quan trong trường hợp đại lý làm thủ tục hải quan vi phạm các quy định của pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế.
> 3. 위임받은 범위 내에서 통관 수속 대리점의 의무 이행을 감독, 이의신청하고, 통관 수속 대리점이 세관에 관한 법률, 세법의 규정을 위반한 경우 세관 관청의 처리 결정을 이행할 책임을 진다.
4. Đề nghị cơ quan hải quan chấm dứt làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu trong trường hợp phát hiện đại lý làm thủ tục hải quan không thực hiện đúng các nghĩa vụ trong hợp đồng.
> 4. 통관 수속 대리점이 계약상의 의무를 올바르게 이행하지 아니함을 발견한 경우, 세관 관청에 수출, 수입 화물에 대한 통관 수속을 종료해 줄 것을 요청한다.
5. Bố trí người làm thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính trực tiếp với cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
> 5. 세관 법률의 규정에 따라 세관 관청과 직접 통관 수속 및 행정 절차를 진행할 자를 배치한다.
Trường hợp thực hiện thủ tục qua đại lý làm thủ tục hải quan thì đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt chủ hàng để thực hiện các công việc theo hợp đồng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan đã ký giữa đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng.
> 통관 수속 대리점을 통하여 수속을 진행하는 경우, 통관 수속 대리점은 통관 수속 대리점과 화주 간에 체결된 통관 수속 대리점 용역 계약에 따른 업무를 수행하기 위하여 화주를 대리한다.
6. Được cung cấp dữ liệu điện tử liên quan đến tờ khai hải quan của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm thủ tục hải quan qua đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp chủ hàng có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
> 6. 화주가 세관기관의 요구에 따른 정보기술 시스템을 갖춘 경우, 세관절차 대행 대리점을 통해 세관절차를 진행하는 수출·수입 물품의 세관신고서와 관련된 전자 데이터를 제공받는다.
Điều 11. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
> 제11조. 세관절차 대행 대리점 직원 코드
1. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và được đại lý làm thủ tục hải quan gửi thông báo đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo Mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư này kèm tài liệu chứng minh đến Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan thì được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
> 1. 세관절차 대행 대리점 직원이 본 시행규칙 제3조 제2항에 규정된 기준을 충분히 충족하고, 세관절차 대행 대리점이 본 시행규칙에 첨부하여 공포된 서식 제06호에 따른 기준 충족 통지서를 증명 서류와 함께 세관국의 온라인 공공서비스 시스템을 통해 세관국에 송부한 경우 세관절차 대행 대리점 직원 코드를 발급받는다.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của doanh nghiệp, trường hợp không đủ tiêu chuẩn cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì Cục Hải quan có trách nhiệm phản hồi, thông báo cho tổ chức, cá nhân qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
> 2. 기업의 통지를 접수한 날부터 근무일 기준 10일 이내에, 세관절차 대행 대리점 직원 코드 발급 기준을 충족하지 못하는 경우 세관국은 온라인 공공서비스 시스템을 통해 조직, 개인에게 회신하고 통지할 책임이 있다;
trường hợp đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này thì Cục Hải quan cấp mã số nhân viên, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
> 본 시행규칙 제3조 제2항에 규정된 기준을 충분히 충족하는 경우 세관국은 세관절차 대행 대리점 직원에게 직원 코드, 세관 전자 데이터 처리 시스템 접속 계정을 발급한다.
Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trùng với số căn cước công dân hoặc số căn cước của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khai trên văn bản đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và có giá trị trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày doanh nghiệp thông báo cấp mã và được Cục Hải quan chấp thuận.
> 세관절차 대행 대리점 직원 코드는 세관절차 대행 대리점 직원 코드 발급 제의 문서에 세관절차 대행 대리점 직원이 신고한 시민신원증 번호 또는 신원증 번호와 일치하며, 기업이 코드 발급을 통지하고 세관국이 승인한 날부터 03(삼) 년의 기한 동안 유효하다.
3. Trong quá trình hoạt động, trường hợp có thay đổi thông tin liên quan đến mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, chữ ký số và tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu hải quan điện tử của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, hoặc trường hợp phải hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan quy định tại khoản 6 Điều này thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, đại lý làm thủ tục hải quan thông báo cho Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan để được cập nhật thông tin lên hệ thống.
> 3. 활동 과정에서 세관절차 대행 대리점 직원 코드, 디지털 서명 및 세관절차 대행 대리점 직원의 전자 세관 데이터 처리 시스템 접속 계정과 관련된 정보의 변경이 있는 경우, 또는 본 조 제6항에 규정된 세관절차 대행 대리점 직원 코드를 취소해야 하는 경우 세관절차 대행 대리점은 근무일 기준 05일 이내에 시스템에 정보가 업데이트되도록 세관국의 온라인 공공서비스 시스템을 통해 세관국에 통지한다.
4. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gia hạn thời gian sử dụng mã số khi đã hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan.
> 4. 세관절차 대행 대리점 직원은 세관 법률 지식 보충 교육 과정을 이수했을 때 코드 사용 기간의 연장을 받는다.
Trước khi hết thời hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan có thông báo gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Hải quan qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan.
> 세관절차 대행 대리점 직원 코드 기한이 만료되기 전에, 세관절차 대행 대리점은 본 시행규칙에 첨부하여 공포된 서식 제06호에 따른 세관절차 대행 대리점 직원 코드 연장 통지서를 구비하여 세관국의 온라인 공공서비스 시스템을 통해 세관국에 송부한다.
Thời gian gia hạn là 03 (ba) năm kể từ ngày hết hạn của mã số.
> 연장 기간은 코드 만료일로부터 03(삼) 년이다.
Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không được gia hạn thì bị hủy bỏ khi hết thời hạn mã số.
> 연장되지 않은 세관절차 대행 대리점 직원 코드는 코드 기한이 만료되면 취소된다.
Trường hợp nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan không thông báo việc gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì khi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hết thời hạn sử dụng Cục Hải quan hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp, khóa tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
> 세관절차 대행 대리점 직원이 세관 법률 지식 보충 교육 과정을 이수하지 않거나 세관절차 대행 대리점이 세관절차 대행 대리점 직원 코드 연장을 통지하지 않은 경우, 세관절차 대행 대리점 직원 코드의 사용 기한이 만료되었을 때 세관국은 이미 발급한 세관절차 대행 대리점 직원 코드를 취소하고 세관절차 대행 대리점 직원의 세관 전자 데이터 처리 시스템 접속 계정을 잠근다.
5. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:
> 5. 세관절차 대행 대리점 직원 코드를 발급받지 못하는 대상:
a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
> a) 민사행위능력이 제한되거나 상실된 자;
b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù;
> b) 형사책임 추궁을 받고 있는 자 또는 징역형을 집행받고 있는 자;
c) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
> c) 간부·공무원 법률 규정에 따른 간부, 공무원;
d) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời hạn quy định không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã theo quy định tại Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
> d) 직위를 사임하였으나 부패방지법의 일부 조항 및 시행 조치를 구체적으로 규정한 정부의 2019년 7월 1일 자 시행령 제59/2019/NĐ-CP호 규정에 따라 개인기업, 유한책임회사, 주식회사, 합명회사, 협동조합의 설립, 관리·운영 직함·직위 유지가 금지되는 규정 기한 내에 있는 간부, 공무원;
đ) Các trường hợp bị hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 6 Điều này.
> đ) 본 조 제6항 a, b, c, d호 규정에 따라 세관절차 대행 대리점 직원 코드가 취소된 경우.
6. Cục Hải quan thực hiện hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, khóa tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong các trường hợp sau:
> 6. 세관국은 다음의 경우에 세관절차 대행 대리점 직원 코드를 취소하고 세관절차 대행 대리점 직원의 세관 전자 데이터 처리 시스템 접속 계정을 잠그는 것을 수행한다:
a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý hành vi vi phạm các quy định của pháp luật đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
> a) 세관절차 대행 대리점 직원이 형사책임을 추궁받을 수준까지 법률 규정 위반 행위로 처리된 경우;
b) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị xử lý đối với hành vi buôn lậu;
> b) 세관절차 대행 대리점 직원이 밀수 행위로 처리된 경우;
vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;
> 국경을 넘는 물품, 화폐의 불법 운송 행위;
sản xuất, buôn bán hàng cấm;
> 금지 물품의 제조, 거래 행위;
trốn thuế hoặc hối lộ cán bộ, công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan;
> 탈세 또는 세관절차 진행 과정에서 세관 간부, 공무원에 대한 뇌물 공여 행위;
c) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan cho người khác sử dụng mã số, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của mình hoặc sử dụng mã số, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của người khác hoặc sử dụng mã số không phải do Cục trưởng Cục Hải quan cấp để làm thủ tục hải quan;
> c) 세관절차 대행 대리점 직원이 다른 사람에게 자신의 세관 전자 데이터 처리 시스템 접속 계정, 코드를 사용하도록 하거나, 다른 사람의 세관 전자 데이터 처리 시스템 접속 계정, 코드를 사용하거나 세관절차를 진행하기 위해 세관국장이 발급하지 아니한 코드를 사용한 경우;
hoặc cho người khác sử dụng hồ sơ của mình để thực hiện thực hiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan hoặc cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
> 또는 다른 사람에게 세관절차 대행 대리점 활동을 수행하거나 세관절차 대행 대리점 직원 코드를 발급받기 위해 자신의 서류를 사용하도록 한 경우;
hoặc không thực hiện đúng quy định về trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật về hải quan;
> 또는 본 시행규칙의 규정 및 세관에 관한 법률 규정에 따른 통관 절차 대리인 직원의 책임에 관한 규정을 올바르게 이행하지 않는 경우;
d) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan sử dụng mã số đã hết thời hạn hiệu lực để làm thủ tục hải quan;
> d) 통관 절차 대리인 직원이 세관 절차를 진행하기 위해 유효기간이 만료된 부호를 사용하는 경우;
đ) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan chuyển làm việc khác hoặc chuyển sang làm việc cho đại lý làm thủ tục hải quan khác hoặc chấm dứt hợp đồng lao động;
> đ) 통관 절차 대리인 직원이 다른 업무로 전환하거나 다른 통관 절차 대리인에서 근무하기 위해 전환하거나 근로계약을 종료하는 경우;
e) Đại lý làm thủ tục hải quan bị thu hồi quyền hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
> e) 통관 절차 대리인이 세관 전자 데이터 처리 시스템에서 통관 절차 대리인 활동 권한을 회수당하는 경우;
g) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị hủy bỏ mã số thuộc các trường hợp a, b, c, d khoản này thì bị hủy bỏ giá trị chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đã được cấp và không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày bị hủy bỏ mã số.
> g) 본 항 a, b, c, d호의 경우에 해당하여 부호가 취소된 통관 절차 대리인 직원은 이미 발급된 세관신고 전문 자격증의 효력이 취소되며, 부호가 취소된 날부터 03(삼) 년의 기간 내에 통관 절차 대리인 직원 부호를 발급받을 수 없다.
Trong thời gian không được hành nghề, nếu cá nhân trên đứng tên thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp này không được hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.
> 개업할 수 없는 기간 동안 위 개인이 명의를 올려 기업을 설립하는 경우 해당 기업은 통관 절차 대리인 활동을 할 수 없다.
7. Việc đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan do các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ có khoa chuyên ngành hải quan thực hiện, trên cơ sở thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải quan có thời lượng tối thiểu 03 ngày (8 tiết/ngày).
> 7. 세관 법률 지식 보충 교육은 최소 03일(8교시/일)의 기간으로 세관국과 교육 과정을 합의한 것에 기초하여, 세관 전공 학과가 있는 전문대학, 대학교, 학원, 간부양성학교가 수행한다.
Cục Hải quan thông báo danh sách các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ đã thống nhất chương trình đào tạo với Cục Hải quan trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.
> 세관국은 세관국과 교육 과정을 합의한 전문대학, 대학교, 학원, 간부양성학교의 명단을 세관국의 전자 포털에 공고한다.
Hàng năm, các trường tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức xây dựng kế hoạch đào tạo và thông báo về Cục Hải quan trước ngày 30 tháng 01 để Cục Hải quan thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan.
> 매년 지식 보충 교육을 조직하는 학교는 교육 계획을 수립하고 01월 30일 이전에 세관국으로 통보하여 세관국이 세관국의 전자 포털에 공고할 수 있도록 한다.
Các trường tổ chức đào tạo bổ sung kiến thức và thông báo cho Cục Hải quan về danh sách học viên hoàn thành khóa học, bao gồm các chỉ tiêu thông tin theo yêu cầu của Cục Hải quan để phối hợp thực hiện quản lý nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
> 학교는 지식 보충 교육을 조직하고 통관 절차 대리인 직원 관리를 조정·수행하기 위해 세관국의 요구에 따른 정보 지표를 포함하여 교육 과정을 수료한 교육생 명단을 세관국에 통보한다.
Điều 12. Quyền và trách nhiệm của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
> 제12조. 통관 절차 대리인 직원의 권리와 책임
1. Trực tiếp thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này trong phạm vi hợp đồng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan đã ký giữa đại lý làm thủ tục hải quan và chủ hàng.
> 1. 통관 절차 대리인과 화주 간에 체결된 통관 절차 대리 서비스 계약의 범위 내에서 본 시행규칙 제7조 제1항의 규정에 따른 세관 절차에 관한 업무를 직접 수행한다.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, quản lý mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định.
> 2. 규정에 따른 통관 절차 대리인 직원 부호의 사용, 관리에 관하여 법률 앞에 책임을 진다.
> 참고: 분량이 길어 앞부분만 직역했습니다. 이하 내용은 [원문](https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/7f17bc50-7f71-11f1-9d22-c786138342bf)을 확인하세요.
참고 자료