← 전체 글 보기
📍 전국VN법령

[베트남 법령] 전자세금계산서, 전자증빙에 관한 조세관리법 제108/2025/QH15호의 시행을 조직하고 안내하기 위한 조치 및 일부 조항을 상세 규정하는 시행령 제254/2026/NĐ-CP호

게시 2026-10-31
[베트남 법령] 전자세금계산서, 전자증빙에 관한 조세관리법 제108/2025/QH15호의 시행을 조직하고 안내하기 위한 조치 및 일부 조항을 상세 규정하는 시행령 제254/2026/NĐ-CP호

> 안내: 이 글은 베트남 국가 법령 데이터베이스(vbpl.vn)의 원문을 문장 단위로 AI 가 직역한 것입니다. 원문이 우선하며, 법적 판단이나 신고·계약에는 반드시 원문과 전문가 확인을 거치세요.

원문과 직역

CHÍNH PHỦ

> 정부

_______

> _______

Số: 254/2026/NĐ-CP

> 번호: 254/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

> 베트남사회주의공화국

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

> 독립 – 자유 – 행복

_________________

> _________________

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026

> 하노이, 2026년 6월 30일

NGHỊ ĐỊNH

> 시행령

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,

> 일부 조항 및 조직을 위한 조치를 세부 규정하고,

hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

> 제108/2025/QH15호 조세관리법의 시행을 안내하는

về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

> 전자세금계산서, 전자증빙에 관한

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

> 제63/2025/QH15호 정부조직법에 근거하여;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;

> 제108/2025/QH15호 조세관리법에 근거하여;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

> 재정부 장관의 제청에 따라;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

> 정부는 전자세금계산서, 전자증빙에 관한 제108/2025/QH15호 조세관리법의 시행을 조직하고 안내하기 위한 일부 조항 및 조치를 세부 규정하는 시행령을 공포한다.

Chương I

> 제1장

QUY ĐỊNH CHUNG

> 일반 규정

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

> 제1조. 적용 범위

1. Quy định chi tiết khoản 6 Điều 26, khoản 4 Điều 27 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 bao gồm:

> 1. 다음을 포함하여 제108/2025/QH15호 조세관리법 제26조제6항, 제27조제4항을 세부 규정한다:

a) Loại hóa đơn điện tử;

> a) 전자세금계산서의 종류;

đối tượng sử dụng;

> 사용 대상;

nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử;

> 전자세금계산서 작성 내용, 시점;

trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử;

> 전자세금계산서를 사용하지 않아도 되는 경우;

trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ;

> 전자세금계산서 사용 시 서비스 수수료가 면제되는 경우;

nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử;

> 전자세금계산서의 관리, 사용에 있어서 조직, 개인의 임무, 권한, 책임;

b) Loại chứng từ điện tử;

> b) 전자증빙의 종류;

nội dung, thời điểm lập chứng từ điện tử;

> 전자증빙 작성 내용, 시점;

phương thức lập chứng từ điện tử, văn bản hành chính thuế điện tử;

> 전자증빙, 전자 세무행정문서 작성 방식;

kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử;

> 전자증빙 데이터 연결, 전송;

trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ;

> 사용 시 서비스 수수료가 면제되는 경우;

nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng chứng từ điện tử.

> 전자증빙의 관리, 사용에 있어서 조직, 개인의 임무, 권한, 책임.

2. Quy định các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ đảm bảo yêu cầu quản lý theo quy định tại khoản 5 Điều 52 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 bao gồm:

> 2. 다음을 포함하여 제108/2025/QH15호 조세관리법 제52조제5항의 규정에 따른 관리 요구사항을 보장하는 기능, 임무에 따른 기타 내용을 규정한다:

a) Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử; bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;

> a) 전자세금계산서, 전자증빙의 작성, 관리, 사용 원칙; 세금계산서, 증빙의 보관, 보존 및 전자세금계산서, 전자증빙의 전환;

b) Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế; xử lý sự cố; ủy nhiệm lập biên lai;

> b) 세무관청 코드가 있는 전자세금계산서 작성; 세무관청 코드가 없는 전자세금계산서 작성; 사고 처리; 영수증 작성 위임;

c) Xây dựng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử gồm: nguyên tắc chung;

> c) 다음을 포함하는 전자세금계산서, 전자증빙 정보 구축: 일반 원칙;

xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin;

> 정보기술 기술 인프라 구축;

hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;

> 전자세금계산서, 전자증빙 정보시스템의 관리, 운영, 활용을 위한 소프트웨어 시스템;

xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;

> 전자세금계산서, 전자증빙에 관한 정보시스템 구축, 수집, 처리 및 관리;

d) Tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử gồm: nguyên tắc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử;

> d) 다음을 포함하는 전자세금계산서 정보 조회, 제공, 사용: 전자세금계산서 정보 조회, 제공, 사용 원칙;

tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường;

> 시장에 유통되는 물품의 검사를 위한 전자세금계산서 정보 조회;

đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử;

> 전자계산서 정보 제공, 정보 이용 대상;

hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế;

> 세무관리 정보시스템 상의 전자계산서 정보 개발 및 이용 형태;

đ) Trách nhiệm của cơ quan thuế; trách nhiệm của bên sử dụng thông tin; trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử; khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử và kinh phí thực hiện.

> đ) 세무기관의 책임; 정보 이용자의 책임; 전자계산서 정보 및 데이터 공유·연계 책임; 전자계산서를 작성 및 발급하지 않은 판매자를 신고한 소비자에 대한 포상 및 집행 경비.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

> 제2조. 적용 대상

1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ (sau đây gọi là người bán) bao gồm:

> 1. 재화를 판매하고 용역을 제공하는 조직 및 개인(이하 "판매자"라 한다)은 다음을 포함한다:

a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);

> a) 베트남 법률에 따라 설립되고 활동하는 기업, 협동조합, 협동조합연합회; 베트남에서 활동하는 외국 기업의 지사, 대표사무소(이하 "경제조직"이라 한다);

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ hợp tác;

> b) 사업가구, 사업개인, 합작조;

c) Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

> c) 재화를 판매하고 용역을 제공하는 공공사업단위;

d) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh;

> d) 기업이 아니나 사업활동을 영위하는 조직;

đ) Tổ chức nước ngoài (bao gồm cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số ở nước ngoài) có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác có phát sinh doanh thu tính thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài) đăng ký tự nguyện sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định này.

> đ) 전자상거래 플랫폼 및 기타 서비스 상에서 사업활동을 영위하여 베트남에서 과세매출이 발생하는 외국 조직(해외 전자상거래 플랫폼, 디지털 플랫폼의 주관자를 포함한다)(이하 "외국인 공급자"라 한다)으로서 본 시행령의 규정에 따라 전자계산서를 자발적으로 사용 등록하는 자.

2. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

> 2. 재화 및 용역을 구매하는 조직 및 개인.

3. Tổ chức thu thuế, phí và lệ phí.

> 3. 세금, 수수료 및 사용료를 징수하는 조직.

4. Người nộp thuế, phí và lệ phí.

> 4. 세금, 수수료 및 사용료 납부자.

5. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật thuế; tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về quản lý thuế.

> 5. 세법의 규정에 따라 세금 원천징수 책임이 있는 조직 및 개인; 세금에 관한 법률 및 세무관리에 관한 법률 규정에 따라 대리 신고하고 대리 납부하는 조직 및 개인.

6. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

> 6. 전자계산서, 전자증빙 서비스를 제공하는 조직.

7. Cơ quan quản lý thuế.

> 7. 세무관리기관.

8. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn và chứng từ.

> 8. 계산서 및 증빙의 관리, 사용과 관련된 조직 및 개인.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

> 제3조. 용어의 정의

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

> 본 시행령에서 아래의 용어들은 다음과 같이 이해된다:

1. Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi người bán gửi cho người mua.

> 1. 세무기관 코드가 있는 전자계산서란 판매자가 구매자에게 전송하기 전에 세무기관으로부터 코드를 부여받은 전자계산서를 말한다.

Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn điện tử.

> 전자계산서 상의 세무기관 코드는 세무기관의 시스템이 생성한 유일한 일련번호인 거래번호와 전자계산서 상에 작성된 판매자의 정보에 기초하여 세무기관이 암호화한 문자열을 포함한다.

2. Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.

> 2. 세무기관 코드가 없는 전자계산서란 재화를 판매하고 용역을 제공하는 조직이 세무기관의 코드 없이 구매자에게 전송하는 전자계산서를 말한다.

3. Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu điện tử với cơ quan thuế (sau đây gọi là hóa đơn điện tử từ máy tính tiền) là hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế hoặc dữ liệu điện tử để người mua có thể truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập từ hệ thống tính tiền, dữ liệu được chuyển đến cơ quan thuế theo định dạng chuẩn dữ liệu.

> 3. 세무기관과 전자데이터가 연계된 금전등록기로부터 생성된 전자계산서(이하 "금전등록기 전자계산서"라 한다)란 재화를 판매하고 용역을 제공하는 조직 및 개인이 금전등록기 시스템으로부터 작성하고 표준 데이터 형식에 따라 세무기관으로 데이터가 전송되며 구매자가 금전등록기로부터 생성된 전자계산서 정보를 조회하고 신고할 수 있도록 하는 세무기관 코드가 있는 전자계산서 또는 세무기관 코드가 없는 전자계산서 또는 전자데이터를 말한다.

4. Máy tính tiền là hệ thống tính tiền bao gồm một thiết bị điện tử đồng bộ hoặc một hệ thống gồm nhiều thiết bị điện tử được kết hợp với nhau bằng giải pháp công nghệ thông tin có chức năng chung như: tính tiền, lưu trữ các giao dịch bán hàng, số liệu bán hàng.

> 4. 금전등록기란 동기화된 하나의 전자장치 또는 정보기술 솔루션을 통해 서로 결합되어 다음과 같은 공통 기능을 수행하는 여러 전자장치로 구성된 시스템을 포함하는 계산 시스템을 말한다: 계산, 판매 거래 저장, 판매 데이터 저장.

5. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.

> 5. 적법한 계산서 및 증빙이란 본 시행령의 규정에 따라 형식과 내용이 올바르게 보장된 계산서 및 증빙을 말한다.

6. Hóa đơn, chứng từ giả là hóa đơn, chứng từ được in hoặc khởi tạo theo mẫu hóa đơn, chứng từ đã được thông báo phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số của cùng một ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, chứng từ hoặc làm giả hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

> 6. 위조 계산서 및 증빙이란 타 조직, 개인의 기 통보된 발행 양식 계산서 및 증빙에 따라 인쇄 또는 생성되거나, 동일한 계산서 양식기호, 계산서 기호, 증빙과 동일한 번호로 중복 인쇄 또는 생성되거나, 전자계산서, 전자증빙을 위조한 계산서 및 증빙을 말한다.

7. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn, chứng từ giả;

> 7. 불법적인 계산서 및 증빙의 사용이란 위조 계산서 및 증빙을 사용하는 것;

sử dụng hóa đơn, chứng từ chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng;

> 사용 효력이 아직 발생하지 않았거나 효력이 만료된 계산서 및 증빙을 사용하는 것;

sử dụng hóa đơn bị ngừng sử dụng trong thời gian bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, trừ trường hợp được phép sử dụng theo thông báo của cơ quan thuế;

> 계산서 사용 중단 조치로 강제집행을 받는 기간 동안 사용 중단된 계산서를 사용하는 것(세무기관의 통보에 따라 사용이 허용된 경우는 제외한다);

sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

> 세무기관에 사용 등록을 하지 않은 전자계산서를 사용하는 것;

sử dụng hóa đơn điện tử chưa có mã của cơ quan thuế đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

> 세무기관 코드가 있는 전자계산서를 사용하는 경우에 있어서 세무기관 코드가 아직 없는 전자계산서를 사용하는 것;

sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

> 권한 있는 국가기관에 등록된 사업장 주소지에서 판매자가 활동하지 않는 것으로 세무기관이 확정한 날부터 계산서 상 작성일자가 기재된 재화 및 용역 구매 계산서를 사용하는 것;

sử dụng hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.

> 권한 있는 국가기관에 등록된 사업장 주소지에서 계산서 및 증빙 작성자가 활동하지 않는 것으로 확정된 날 이전에 계산서 및 증빙 상 작성일자가 기재된 재화 및 용역 구매 계산서 및 증빙을 사용하는 것, 또는 계산서 및 증빙 작성자가 권한 있는 기관에 등록된 사업장 주소지에서 활동하지 않는다는 세무기관의 통보가 아직 없으나 세무기관 또는 공안기관 또는 기타 관할 기관이 불법 계산서 및 증빙이라고 결론을 내린 계산서 및 증빙을 사용하는 것을 말한다.

Sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ là việc sử dụng hóa đơn, chứng từ tẩy xóa, sửa chữa không đúng quy định;

> 계산서 및 증빙의 불법 사용이란 규정에 어긋나게 변조, 수정된 계산서 및 증빙을 사용하는 것;

sử dụng hóa đơn, chứng từ khống (hóa đơn, chứng từ đã ghi các chỉ tiêu, nội dung nghiệp vụ kinh tế nhưng việc mua bán hàng hóa, dịch vụ không có thật một phần hoặc toàn bộ);

> 허위 계산서 및 증빙을 사용하는 것(지표, 경제 업무 내용이 기재되어 있으나 재화, 용역의 매매가 일부 또는 전부 실재하지 않는 계산서 및 증빙);

sử dụng hóa đơn phản ánh không đúng giá trị thực tế phát sinh hoặc lập hóa đơn khống, lập hóa đơn giả;

> 실제로 발생한 가치를 올바르게 반영하지 않는 계산서를 사용하거나 허위 계산서를 작성, 위조 계산서를 작성하는 것;

sử dụng hóa đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hóa, dịch vụ hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên của hóa đơn (đối với hóa đơn giấy đã phát hành, sử dụng trong giai đoạn trước khi chuyển sang hóa đơn điện tử);

> 재화·용역의 가치에 차이가 있거나 계산서의 각 매 간에 필수 항목이 상이한 계산서를 사용하는 것(전자계산서로 전환하기 전 단계에서 발급·사용된 종이계산서의 경우);

sử dụng hóa đơn để quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông hoặc dùng hóa đơn của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác;

> 유통 단계에서 재화를 운송할 때 회전시키기 위해 계산서를 사용하거나 본 재화·용역의 계산서를 다른 재화·용역을 증명하기 위해 사용하는 것;

sử dụng hóa đơn, chứng từ của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn của cơ quan thuế và trường hợp được ủy nhiệm lập hóa đơn) để hợp thức hóa hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc hàng hóa, dịch vụ bán ra;

> 매입 재화·용역 또는 매출 재화·용역을 적법화하기 위해 타 조직·개인의 계산서·증빙서류(세무기관의 계산서 및 계산서 작성 위임을 받은 경우는 제외)를 사용하는 것;

sử dụng hóa đơn, chứng từ mà cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã kết luận là sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

> 세무기관, 공안기관 또는 기타 관할 기관이 계산서·증빙서류의 불법 사용으로 결론지은 계산서·증빙서류를 사용하는 것.

8. Tiêu hủy hóa đơn, chứng từ

> 8. 계산서·증빙서류의 폐기

a) Tiêu hủy hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử là biện pháp làm cho hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử không còn tồn tại trên hệ thống thông tin, không thể truy cập và tham chiếu đến thông tin chứa trong hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;

> a) 전자계산서·전자증빙서류의 폐기는 전자계산서·전자증빙서류가 정보시스템상에 더 이상 존재하지 않게 하고, 전자계산서·전자증빙서류에 포함된 정보에 접근 및 참조할 수 없도록 하는 조치이다;

b) Tiêu hủy hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, tiêu hủy chứng từ đặt in, tự in là việc sử dụng biện pháp đốt cháy, cắt, xé nhỏ hoặc hình thức tiêu hủy khác, đảm bảo hóa đơn, chứng từ đã tiêu hủy sẽ không thể sử dụng lại các thông tin, số liệu trên đó.

> b) 세무기관이 인쇄 주문한 계산서의 폐기, 인쇄 주문·자체 인쇄한 증빙서류의 폐기는 소각, 절단, 세단 또는 기타 폐기 방식을 사용하여, 폐기된 계산서·증빙서류상의 정보, 수치를 다시 사용할 수 없도록 보장하는 일이다.

Hóa đơn, chứng từ được phép tiêu hủy là hóa đơn, chứng từ đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

> 폐기가 허용되는 계산서·증빙서류는 본 시행령 제5조의 규정에 따른 보관 기간이 만료된 계산서·증빙서류이다.

9. Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử là tổ chức cung cấp giải pháp lập, truyền, lưu trữ, hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

> 9. 전자계산서·전자증빙서류 서비스 제공 조직이란 전자계산서·전자증빙서류의 작성, 전송, 보관 솔루션을 제공하는 조직이다.

Tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử bao gồm: Tổ chức cung cấp giải pháp lập hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử cho người bán và người mua;

> 전자계산서·전자증빙서류 서비스 제공 조직에는 다음이 포함된다: 판매자와 구매자에게 전자계산서·전자증빙서류 작성 솔루션을 제공하는 조직;

tổ chức truyền, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử với cơ quan thuế.

> 세무기관과 전자계산서·전자증빙서류 데이터를 전송·보관하는 조직.

10. Cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử là tập hợp các dữ liệu thông tin về hóa đơn, chứng từ điện tử của các tổ chức, tổ chức kinh tế, cá nhân khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và thông tin về chứng từ điện tử của các tổ chức, tổ chức kinh tế, cá nhân sử dụng.

> 10. 전자계산서·전자증빙서류 데이터베이스란 재화 판매, 용역 제공 시 조직, 경제조직, 개인의 전자계산서·전자증빙서류에 관한 정보 데이터 및 사용하는 조직, 경제조직, 개인의 전자증빙서류에 관한 정보의 집합이다.

11. Các từ ngữ được quy định tại Nghị định này có nghĩa như quy định tại Luật Quản lý thuế.

> 11. 본 시행령에 규정된 용어는 조세관리법에 규정된 것과 같은 의미를 가진다.

Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử

> 제4조. 전자계산서·증빙서류의 작성·관리·사용 원칙

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu;

> 1. 재화 판매, 용역 제공 시 판매자는 구매자에게 교부하기 위해 전자계산서를 작성하여야 한다(판촉, 광고, 견본품에 사용되는 재화·용역의 경우를 포함한다;

hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ;

> 근로자에게 증여, 기부, 선물, 교환, 임금 대체 지급 및 내부 소비에 사용되는 재화·용역;

xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

> 대여, 차용 형태로 재화를 반출하는 경우) 및 재정부 장관의 규정에 따라 계산서를 작성하는 경우를 포함하며, 본 시행령 제7조의 규정에 따라 전자계산서를 사용하지 않아도 되는 경우는 제외한다.

Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

> 전자계산서는 표준 데이터 서식을 따라야 하며 세법, 회계법의 규정 및 본 시행령 제10조의 규정에 따른 내용을 완전히 기재하여 발생한 경제적 업무 내용을 완전하고 진실되게 반영함을 보장하여야 한다.

Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.

> 판매자는 작성된 계산서의 정확성에 관하여 법률 앞에 책임을 진다.

2. Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, khi thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải lập chứng từ khấu trừ thuế điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử giao cho người có thu nhập bị khấu trừ thuế, người nộp thuế, nộp phí, lệ phí và phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 23 Nghị định này và theo định dạng chuẩn dữ liệu.

> 2. 개인소득세를 원천징수할 때, 조세, 수수료, 사용료를 징수할 때, 세금 원천징수 조직·개인, 조세, 수수료, 사용료 징수 조직은 세금이 원천징수되는 소득자, 납세자, 수수료·사용료 납부자에게 교부하기 위해 전자 세금 원천징수 영수증, 전자 조세, 수수료, 사용료 징수 영수증을 작성하여야 하며, 본 시행령 제23조의 규정에 따른 내용을 완전히 기재하고 표준 데이터 서식을 따라야 한다.

3. Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

> 3. 전자계산서·전자증빙서류를 사용하기 전에 경제조직, 기타 조직, 경영가구, 경영개인, 개인소득세 원천징수 조직·개인, 조세, 수수료, 사용료 징수 조직은 재정부 장관의 규정에 따라 전자계산서·전자증빙서류 사용 등록을 이행하여야 한다.

Việc đăng ký, quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, kế toán, thuế, quản lý thuế, phí và lệ phí và quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

> 전자계산서·전자증빙서류의 등록, 관리, 사용은 전자거래, 회계, 조세, 조세관리, 수수료 및 사용료에 관한 법률 규정 및 재정부 장관의 규정을 준수하여야 한다.

4. Dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, dữ liệu chứng từ khi thực hiện các giao dịch nộp thuế, khấu trừ thuế và nộp các khoản thuế, phí, lệ phí là cơ sở dữ liệu để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

> 4. 재화 판매, 용역 제공 시 전자계산서·증빙서류 데이터, 납세, 세금 원천징수 및 각 조세, 수수료, 사용료 항목 납부 거래를 이행할 때의 증빙서류 데이터는 조세관리 업무에 기여하고 관련 조직·개인에게 전자계산서·전자증빙서류 정보를 제공하기 위한 데이터베이스이다.

5. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể nội dung này.

> 5. 재화 판매자, 용역 제공자는 재화 판매, 용역 제공 활동에 대한 전자계산서 작성을 제3자에게 위임할 수 있다. 재정부 장관은 본 내용을 구체적으로 안내한다.

6. Tổ chức thu phí, lệ phí được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập biên lai thu phí, lệ phí.

> 6. 수수료·사용료 징수 조직은 수수료·사용료 징수 영수증 작성을 제3자에게 위임할 수 있다.

Biên lai được ủy nhiệm cho bên thứ ba vẫn ghi tên của tổ chức thu phí, lệ phí là bên ủy nhiệm.

> 제3자에게 위임된 영수증은 위임인으로서 수수료·사용료 징수 조직의 명칭을 그대로 기재한다.

Việc ủy nhiệm phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện đầy đủ các thông tin về biên lai ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm;

> 위임은 위임인과 수탁인 간에 위임 영수증에 관한 정보를 완전히 나타내는 문서로 확정되어야 한다(위임 목적;

thời hạn ủy nhiệm;

> 위임 기한;

phương thức thanh toán biên lai ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi thông báo phát hành biên lai.

> 위임 영수증 결제 방식) 및 영수증 발급 통지 시 세무기관에 통지하여야 한다.

7. Trường hợp tổ chức thu thuế, phí, lệ phí và người cung cấp dịch vụ cùng thực hiện thu thuế, phí, lệ phí và tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của một khách hàng thì được tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí và hóa đơn trên cùng một định dạng điện tử để giao cho người mua.

> 7. 세금, 수수료, 사용료 징수 조직과 서비스 제공자가 한 고객의 세금, 수수료, 사용료 및 재화 판매, 서비스 제공 대금 징수를 함께 이행하는 경우, 세금, 수수료, 사용료 징수 영수증과 송장을 동일한 전자 서식에 통합하여 매수인에게 교부할 수 있다.

Hóa đơn điện tử tích hợp phải đảm bảo có đủ nội dung của hóa đơn điện tử, biên lai điện tử và theo đúng định dạng chuẩn dữ liệu.

> 통합 전자세금계산서는 전자세금계산서, 전자영수증의 내용을 온전히 갖추고 표준 데이터 서식에 정확히 부합하도록 보장하여야 한다.

Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có trách nhiệm thỏa thuận về đơn vị chịu trách nhiệm lập hóa đơn điện tử tích hợp cho khách hàng và phải thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

> 재화 판매자, 서비스 제공자 및 세금, 수수료, 사용료 징수 조직은 고객을 위한 통합 전자세금계산서 발급 책임 단위에 관하여 합의할 책임이 있으며, 재정부 장관이 규정하는 서식에 따라 관할 세무기관에 직접 통보하여야 한다.

Việc kê khai doanh thu của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và việc kê khai thuế, phí, lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

> 재화 판매자, 서비스 제공자의 매출액 신고 및 세금, 수수료, 사용료의 신고는 조세관리 법령의 규정에 따라 이행한다.

Điều 5. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử

> 제5조. 송장, 증빙의 보관, 보존 및 전자세금계산서, 전자증빙의 전환

1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:

> 1. 송장, 증빙은 다음을 보장하여 보관, 보존된다:

a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;

> a) 보존 기간 전반에 걸쳐 안전성, 비밀성, 무결성, 완전성 및 변경, 왜곡되지 아니함;

b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.

> b) 회계 법령의 규정에 따른 정확하고 충분한 기한 보존.

2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu.

> 2. 전자세금계산서, 전자증빙은 데이터 메시지 형태로 보관, 보존된다.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động, khả năng ứng dụng công nghệ và đáp ứng đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 13 Luật Giao dịch điện tử.

> 기관, 조직, 개인은 활동 특성, 기술 적용 능력에 부합하고 전자거래법 제13조에 규정된 제반 요건을 온전히 충족하는 전자세금계산서, 전자증빙의 보관, 보존 형태를 선택하고 적용할 권리를 가진다.

Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

> 전자세금계산서, 전자증빙은 요구가 있을 때 종이로 인쇄되거나 조회될 수 있도록 준비되어 있어야 한다.

3. Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:

> 3. 세무기관이 인쇄를 주문한 송장, 주문 인쇄 증빙, 자체 인쇄 증빙은 다음 요구에 맞게 보관, 보존하여야 한다:

a) Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá;

> a) 미발급 송장, 증빙은 유가 증빙 보관·보존 제도에 따라 창고 내에서 보존, 보관된다;

b) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán;

> b) 회계 단위 내에서 이미 발급된 송장, 증빙은 회계 증빙 보존, 보관 규정에 따라 보존된다;

c) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.

> c) 회계 단위가 아닌 조직, 가구, 개인 내에서 이미 발급된 송장, 증빙은 해당 조직, 가구, 개인의 고유 재산처럼 보존되고 보관된다.

4. Chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy

> 4. 전자세금계산서, 전자증빙의 종이 송장, 증빙으로의 전환

a) Việc chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử thành hóa đơn, chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử và hóa đơn, chứng từ giấy sau khi chuyển đổi, đáp ứng yêu cầu tại khoản 2 Điều 12 Luật Giao dịch điện tử;

> a) 전자세금계산서, 전자증빙의 종이 송장, 증빙으로의 전환은 전자세금계산서, 전자증빙의 내용과 전환 후 종이 송장, 증빙 간의 정확한 일치를 보장하고, 전자거래법 제12조 제2항의 요건을 충족하여야 한다;

b) Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành hóa đơn, chứng từ giấy trong các trường hợp sau:

> b) 적법한 전자세금계산서, 전자증빙은 다음의 경우들에 종이 송장, 증빙으로 전환된다:

b.1) Theo yêu cầu của cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra;

> b.1) 감사, 사정, 검사, 수사 기관의 요구 및 사정, 검사 및 수사에 관한 법령의 규정에 따른 경우;

b.2) Theo nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh để phục vụ việc ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán.

> b.2) 회계에 관한 법령의 규정에 따른 장부 기록, 사후 관리에 복무하기 위하여 발생하는 경제적, 재정적 업무에 따른 경우.

Hóa đơn chuyển đổi trong trường hợp này không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

> 이 경우 전환된 송장은 본 시행령의 규정에 따라 세무기관과 데이터 전송 연결이 있는 금전등록기로부터 생성된 전자세금계산서의 경우를 제외하고는 거래, 결제를 위한 효력을 가지지 아니한다.

Chương II

> 제II장

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

> 전자세금계산서에 대한 규정

Điều 6. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử

> 제6조. 전자세금계산서 사용 대상

1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm:

> 1. 전자세금계산서 사용 대상은 다음을 포함한다:

a) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

> a) 경제조직, 기타 조직, 경영가구, 경영개인 및 재정부 장관의 규정에 따른 조세상 고위험 사건은 재화 판매, 서비스 제공 시 세무기관 코드가 있는 전자세금계산서를 사용하며, 본 항 b목, c목에 규정된 경우는 제외한다;

b) Doanh nghiệp kinh doanh ở lĩnh vực điện lực, xăng dầu, bưu chính, viễn thông, nước sạch, tài chính ngân hàng, chứng khoán, tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, bảo hiểm, y tế, kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh siêu thị, thương mại, vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy và tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập hóa đơn điện tử đáp ứng lập, tra cứu hóa đơn điện tử, lưu trữ dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định, bảo đảm việc truyền dữ liệu hóa đơn điện tử đến người mua và đến cơ quan thuế thì được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ trường hợp rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

> b) 전력, 석유제품, 우정, 통신, 상수, 금융·은행, 증권, 가상자산, 탄소거래소 거래 지원 서비스, 보험, 의료, 전자상거래업, 슈퍼마켓업, 상업, 항공, 도로, 철도, 해상, 내륙수로 운송 분야에서 경영하는 기업 및 전자적 수단으로 세무기관과 거래를 이행하였거나 이행할 예정이고, 정보기술 인프라를 구축하였으며, 규정에 따른 전자세금계산서 발급, 조회, 전자세금계산서 데이터 보존을 충족하고 매수인 및 세무기관으로의 전자세금계산서 데이터 전송을 보장하는 회계 소프트웨어 시스템, 전자세금계산서 발급 소프트웨어를 보유한 경제조직은 재화 판매, 서비스 제공 시 세무기관 코드가 없는 전자세금계산서를 사용할 수 있으며, 재정부 장관의 규정에 따른 조세상 고위험 사건 및 세무기관 코드가 있는 전자세금계산서 사용을 등록한 경우는 제외한다;

c) Tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại;

> c) 재화 판매, 서비스 제공 활동이 있고 그중 최종소비자에게 직접 재화 판매, 서비스 제공(상업센터;

siêu thị;

> 슈퍼마켓;

bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác);

> 소매(자동차, 모터사이클, 오토바이 및 기타 동력 차량 제외);

ăn uống;

> 음식음료;

nhà hàng;

> 식당;

khách sạn;

> 호텔;

dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.

> 여객운송 서비스, 도로 운송에 대한 직접 지원 서비스, 예술·놀이·오락 서비스, 영화 상영 활동, 베트남 경제업종 체계에 관한 규정에 따른 기타 개인 서비스)을 하는 경제조직, 경영가구, 경영개인은 금전등록기로부터의 전자세금계산서를 사용한다.

Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì không bắt buộc đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền;

> 경제조직, 사업가구, 사업개인이 소비자에게 직접 재화를 판매하거나 용역을 제공하는 활동이 있고 본 항 a목, b목의 규정에 따라 전자세금계산서 사용을 등록한 경우에는 금전등록기로부터 생성되는 전자세금계산서의 사용 등록을 강제하지 아니한다;

d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

> d) 연간 매출액이 10억 동을 초과하는 사업가구, 사업개인 또는 소유권, 사용권 등록 대상인 재산을 판매하는 사업가구, 사업개인은 세무관서 코드가 있는 전자세금계산서, 세무관서와 데이터가 연결된 금전등록기로부터 생성되는 전자세금계산서를 적용하여야 한다.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

> 전자세금계산서 사용 대상에 속하지 아니하나 전자세금계산서 사용 수요가 있는 사업가구, 사업개인은 세무관서 코드가 있는 전자세금계산서 또는 세무관서와 데이터가 연결된 금전등록기로부터 생성되는 전자세금계산서의 사용을 등록한다.

2. Đối tượng cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh

> 2. 매 건별 발생에 따라 세무관서가 세무관서 코드가 있는 전자세금계산서를 발급하는 대상

a) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn bán hàng trong các trường hợp:

> a) 다음의 경우들에 매 건별 발생에 따라 세무관서 코드가 있는 전자세금계산서를 판매세금계산서로 발급한다:

a.1) Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác (nếu có);

> a.1) 비사업 조직이지만 부가가치세, 법인세 및 기타 세목(있는 경우)에 관한 법률 규정에 따른 과세 대상에 속하는 재화 판매, 용역 제공 거래가 발생하는 경우;

a.2) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:

> a.2) 직접법에 따라 부가가치세를 납부하는 대상에 속하는 경제조직, 기타 조직, 사업가구, 사업개인으로서 다음의 각 경우에 속하는 경우:

a.2.1) Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;

> a.2.1) 사업활동을 중단하였으나 세적번호 효력 상실 절차를 완료하지 아니하고 재산, 재화의 청산이 발생하여 매수인에게 교부할 세금계산서가 필요한 경우;

a.2.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;

> a.2.2) 사업활동을 일시 중단하였으나 세무관서가 사업 일시 중단을 통지한 날 전에 체결된 계약들을 이행하기 위해 고객에게 교부할 세금계산서가 필요한 경우;

a.2.3) Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;

> a.2.3) 세무관서에 의해 세금계산서 사용 중지 조치로 강제집행을 당한 경우;

a.2.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;

> a.2.4) 기업이 파산 절차를 진행 중이나 법원의 감독 하에 여전히 사업활동이 있는 경우;

a. 2.5) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

> a. 2.5) 재정부 장관의 규정에 따른 소명 또는 서류 보완 기간 중에 있는 경제조직, 기타 조직, 사업가구, 사업개인;

b) Cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng trong các trường hợp:

> b) 다음의 경우들에 매 건별 발생에 따라 세무관서 코드가 있는 전자세금계산서를 부가가치세 세금계산서로 발급한다:

b.1) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc diện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuộc các trường hợp sau:

> b.1) 공제법에 따라 부가가치세를 납부하는 대상에 속하는 경제조직, 기타 조직으로서 다음의 각 경우에 속하는 경우:

b.1.1) Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;

> b.1.1) 사업활동을 중단하였으나 세적번호 효력 상실 절차를 완료하지 아니하고 재산, 재화의 청산이 발생하여 매수인에게 교부할 세금계산서가 필요한 경우;

b.1.2) Tạm ngừng hoạt động kinh doanh cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh;

> b.1.2) 사업활동을 일시 중단하여 권한 있는 국가기관이 사업 일시 중단을 통지한 날 전에 체결된 계약들을 이행하기 위해 고객에게 교부할 세금계산서가 필요한 경우;

b.1.3) Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;

> b.1.3) 세무관서에 의해 세금계산서 사용 중지 조치로 강제집행을 당한 경우;

b.1.4) Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;

> b.1.4) 기업이 파산 절차를 진행 중이나 법원의 감독 하에 여전히 사업활동이 있는 경우;

b.1.5) Tổ chức kinh tế, tổ chức khác trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

> b.1.5) 재정부 장관의 규정에 따른 소명 또는 서류 보완 기간 중에 있는 경제조직, 기타 조직;

b.2) Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản (trừ trường hợp bán tài sản công nêu tại khoản 4 Điều 8 Nghị định này), trường hợp giá trúng đấu giá là giá bán đã có thuế giá trị gia tăng được công bố rõ trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn giá trị gia tăng để giao cho người mua;

> b.2) 공제법에 따라 부가가치세를 납부하는 대상에 속하지 않는 조직, 국가기관이 재산을 경매하는 경우(본 시행령 제8조 제4항에 언급된 공공재산 매각의 경우는 제외), 낙찰가가 권한 있는 기관이 승인한 경매 서류에 명확히 공고된 부가가치세가 포함된 판매가격인 때에는 매수인에게 교부할 부가가치세 세금계산서를 발급받는다;

c) Cấp hóa đơn bán tài sản công có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh trong trường hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức xử lý tài sản công là người nộp thuế giá trị gia tăng bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;

> c) 공공재산 처리 조직 임무를 부여받은 기관이 세금계산서 사용 중지 조치로 강제집행을 당한 부가가치세 납세의무자인 경우 매 건별 발생에 따라 세무관서 코드가 있는 공공재산 매각 세금계산서를 발급한다;

d) Trình tự, thủ tục cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh tại khoản này theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

> d) 본 항에 따른 매 건별 발생 전자세금계산서 발급 순서, 절차는 재정부 장관의 규정에 따른다.

3. Quy định về áp dụng hóa đơn điện tử, đối với một số trường hợp cụ thể theo yêu cầu quản lý như sau:

> 3. 관리 요구에 따른 일부 구체적인 경우에 대한 전자세금계산서 적용 규정은 다음과 같다:

a) Trường hợp nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác, nếu cơ sở kinh doanh nhận nhập khẩu ủy thác đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì sử dụng hóa đơn điện tử khi trả hàng cho cơ sở kinh doanh ủy thác nhập khẩu.

> a) 수탁 수입 재화를 인수하는 경우, 수탁 수입 사업장이 수입 단계에서 부가가치세를 납부하였다면 위탁 수입 사업장에게 물품을 반환할 때 전자세금계산서를 사용한다.

Nếu chưa nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở nhận ủy thác lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

> 수입 단계에서 부가가치세를 아직 납부하지 아니한 경우, 수탁 수입 재화를 반환 출고할 때 수탁 사업장은 시장에서 재화 유통 증빙으로 사용하기 위하여 규정에 따른 출고 겸 내부운송표를 작성한다.

b) Trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa:

> b) 재화의 수출을 위탁하는 경우:

b.1) Khi xuất hàng giao cho cơ sở nhận ủy thác, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;

> b.1) 수탁 사업장에게 물품을 인도 출고할 때, 수출 위탁 재화가 있는 사업장은 출고 겸 내부운송표를 사용한다;

b.2) Cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu làm thủ tục xuất khẩu theo quy định của pháp luật hải quan.

> b.2) 수출 수탁 사업장은 세관 법령의 규정에 따라 수출 절차를 이행한다.

Khi hàng hóa đã thực xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, căn cứ vào các chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu của cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu, cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử cho cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu.

> 재화가 세관 관서의 확인을 받아 실제 수출되었을 때, 수출 수탁 사업장의 실제 수출 재화의 수량, 가액에 관한 대조, 확인 증빙에 근거하여 수출 위탁 재화가 있는 사업장은 수출 수탁 사업장에게 전자 부가가치세 세금계산서 또는 전자 판매세금계산서를 작성한다.

Cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu lập hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử để thu phí ủy thác của cơ sở có hàng hóa ủy thác.

> 수출 수탁 사업소는 위탁 물품이 있는 사업소의 위탁 수수료를 징수하기 위해 전자 부가가치세 계산서 또는 전자 판매 계산서를 작성한다.

c) Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (kể cả cơ sở gia công hàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử: hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.

> c) 수출 물품, 서비스가 있는 사업소(수출 물품 임가공 사업소를 포함한다)는 물품, 서비스를 수출할 때 전자계산서를 사용한다: 전자 상업송장 또는 전자 부가가치세 계산서 또는 전자 판매 계산서.

Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này.

> 계산서 작성 시점은 본 시행령 제9조 제1항의 규정에 따라 이행한다.

Khi xuất hàng hóa để vận chuyển đến cửa khẩu hay đến nơi làm thủ tục xuất khẩu, cơ sở sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc hóa đơn thương mại điện tử hoặc hóa đơn điện tử theo quy định làm chứng từ lưu thông hàng hóa trên thị trường.

> 국경검문소로 운송하거나 수출 절차를 이행하는 장소로 운송하기 위해 물품을 출고할 때, 사업소는 시장에서의 물품 유통 증명서류로서 규정에 따른 내부운송 겸용 출고표 또는 전자 상업송장 또는 규정에 따른 전자계산서를 사용한다.

d) Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương khác (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau;

> d) 공제법에 따라 부가가치세를 신고, 납부하는 사업 조직이 판매를 위해 다른 지역(성, 중앙직할시)에 있는 지사, 매장과 같은 종속회계 사업소로 물품을 전출하거나, 지사, 종속 단위 상호 간에 전출하는 경우;

xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

> 정가 판매, 수수료 향유 대리점을 수행하는 수탁 사업소로 물품을 출고하는 경우, 사업 조직 및 회계 결산 방식에 근거하여 사업소는 다음과 같이 계산서, 증명서류를 사용하는 두 가지 방식 중 하나를 선택할 수 있다:

d.1) Sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

> d.1) 상호 독립적인 각 단위 및 각 단계에서 결제 및 부가가치세 신고 납부의 근거로 삼기 위해 전자 부가가치세 계산서를 사용하는 방식;

d.2) Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ; sử dụng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý.

> d.2) 내부운송 겸용 출고표를 사용하는 방식; 대리점 사업소로 출고되는 물품에 대하여 규정에 따른 대리점 위탁판매 출고표를 사용하는 방식.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn giá trị gia tăng cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.

> 종속회계 사업소, 지사, 매장, 판매 대리점 수탁 사업소는 물품을 판매할 때 규정에 따라 계산서를 작성하여 매수인에게 교부하여야 하며, 동시에 전출 물품이 있는 사업소 또는 위탁판매 물품이 있는 사업소(통칭하여 인도 사업소라 한다)로 송부할 매출 물품 목록표를 작성하여, 인도 사업소가 종속회계 사업소, 지사, 매장, 판매 대리점 수탁 사업소에 교부하기 위한 실제 소비 물품에 대한 부가가치세 계산서를 작성하도록 하여야 한다.

Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần.

> 사업소의 매출 물품 수량 및 매출액이 큰 경우, 목록표는 05일 또는 10일에 1회 작성할 수 있다.

Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.

> 매출 물품의 부가가치세 세율이 서로 다른 경우 각 세율 그룹별로 매출 물품에 대한 별도의 목록표를 작성하여야 한다.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế giá trị gia tăng đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng của cơ sở giao hàng xuất cho.

> 종속회계 사업소, 지사, 매장, 판매 대리점 수탁 사업소는 매수인에게 매출 출고된 물품에 대하여 부가가치세 신고 납부를 이행하며, 인도 사업소가 발급한 부가가치세 계산서에 따라 매입 부가가치세를 신고, 공제받을 수 있다.

đ) Tổ chức, cá nhân xuất hàng hóa bán lưu động sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định, khi bán hàng lập hóa đơn điện tử theo quy định.

> đ) 이동 판매를 위해 물품을 출고하는 조직, 개인은 규정에 따른 내부운송 겸용 출고표를 사용하며, 물품을 판매할 때 규정에 따른 전자계산서를 작성한다.

e) Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một tổ chức thì tổ chức có tài sản điều chuyển phải lập hóa đơn điện tử như bán hàng hóa.

> e) 독립회계 단위 간 또는 동일한 조직 내의 완전한 법인격을 가진 회원 단위 간에 자산이 전출되는 경우, 전출 자산이 있는 조직은 물품 판매와 같이 전자계산서를 작성하여야 한다.

g) Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng phải lập hóa đơn theo quy định

> g) 부가가치세 과세 대상에 속하는 자산을 리스하는 금융리스 조직은 규정에 따라 계산서를 작성하여야 한다

g.1) Tổ chức cho thuê tài chính cho thuê tài sản thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng phải có hóa đơn giá trị gia tăng mua vào (đối với tài sản mua trong nước) hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu (đối với tài sản nhập khẩu);

> g.1) 부가가치세 과세 대상에 속하는 자산을 리스하는 금융리스 조직은 매입 부가가치세 계산서(국내 구입 자산의 경우) 또는 수입 단계의 부가가치세 납부 증명서류(수입 자산의 경우)를 보유하여야 한다;

khi lập hóa đơn, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra phải khớp với số tiền thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính (hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu), thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”.

> 계산서를 작성할 때, 매출 부가가치세 계산서 상의 총 부가가치세액은 금융리스 자산의 매입 부가가치세 계산서(또는 수입 단계 부가가치세 납부 증명서류) 상의 부가가치세액과 일치하여야 하며, 세율은 “CTTC” 기호로 표시한다.

Các trường hợp tài sản mua để cho thuê thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc không có hóa đơn giá trị gia tăng hoặc không có chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu thì khi lập hóa đơn không được thể hiện thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn;

> 리스를 위해 구입한 자산이 부가가치세 비과세 대상에 속하거나 부가가치세 계산서가 없거나 수입 단계 부가가치세 납부 증명서류가 없는 경우에는 계산서를 작성할 때 계산서에 부가가치세를 표시할 수 없다;

g.2) Việc lập hóa đơn đối với hoạt động cho thuê tài chính như sau:

> g.2) 금융리스 활동에 대한 계산서 작성은 다음과 같다:

Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính chuyển giao một lần toàn bộ số thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn tài sản mua cho thuê tài chính cho bên đi thuê tài chính thì trên hóa đơn giá trị gia tăng thu tiền lần đầu của dịch vụ cho thuê tài chính, tổ chức cho thuê tài chính thể hiện rõ: thanh toán dịch vụ cho thuê tài chính và thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính hoặc thanh toán thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính, tiền hàng thể hiện giá trị dịch vụ cho thuê tài chính (không bao gồm thuế giá trị gia tăng của tài sản), thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”, tiền thuế giá trị gia tăng thể hiện bằng tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cho thuê tài chính.

> 금융리스 조직이 금융리스를 위해 구입한 자산의 계산서 상 부가가치세액 전액을 금융리스 이용자에게 일시에 이전하는 경우, 금융리스 서비스의 최초 대금 수취 부가가치세 계산서에 금융리스 조직은 명확히 표시한다: 금융리스 서비스 대금 지급 및 금융리스 자산의 매입 부가가치세 또는 금융리스 자산의 매입 부가가치세 대금 지급, 물품 대금은 금융리스 서비스 가액을 표시(자산의 부가가치세 미포함), 세율은 “CTTC” 기호를 표시, 부가가치세액은 금융리스 자산의 매입 부가가치세액으로 표시한다.

g.3) Xử lý lập hóa đơn khi hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước thời hạn:

> g.3) 금융리스 계약이 기한 전에 종료되는 경우의 계산서 작성 처리:

Thu hồi tài sản cho thuê tài chính: Trường hợp tổ chức cho thuê tài chính và bên đi thuê lựa chọn khấu trừ toàn bộ số thuế giá trị gia tăng của tài sản cho thuê, bên đi thuê điều chỉnh thuế giá trị gia tăng đã khấu trừ tính trên giá trị còn lại chưa có thuế giá trị gia tăng xác định theo biên bản thu hồi tài sản để chuyển giao cho tổ chức cho thuê tài chính.

> 금융리스 자산의 회수: 금융리스 조직과 임차인이 리스 자산의 부가가치세액 전액 공제를 선택하는 경우, 임차인은 금융리스 조직에 이전하기 위하여 자산 회수 의사록에 따라 확정된 부가가치세 미포함 잔존가치에 기초하여 계산된 기공제 부가가치세를 조정한다.

Trên hóa đơn giá trị gia tăng thể hiện rõ: số tiền thuế giá trị gia tăng xuất trả của tài sản thu hồi;

> 부가가치세 세금계산서 상에 명확히 표시한다: 회수 자산의 반환 발행 부가가치세액;

thuế suất thể hiện ký hiệu “CTTC”;

> 세율은 기호 “CTTC”로 표시한다;

số thuế giá trị gia tăng tính trên giá trị còn lại chưa có thuế giá trị gia tăng xác định theo biên bản thu hồi tài sản.

> 자산 회수 의사록에 따라 확정된 부가가치세 미포함 잔존가치에 기초하여 계산된 부가가치세액.

Bán tài sản thu hồi: Tổ chức cho thuê tài chính khi bán tài sản thu hồi phải lập hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định giao cho khách hàng.

> 회수 자산의 매각: 금융리스 조직은 회수 자산을 매각할 때 규정에 따라 부가가치세 세금계산서를 작성하여 고객에게 교부하여야 한다.

h) Việc lập hóa đơn đối với các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh

> h) 경영협력계약 참여 당사자들에 대한 세금계산서 작성

h.1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia doanh thu và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm lập hóa đơn cho khách hàng thì các bên còn lại trong hợp đồng hợp tác kinh doanh lập hóa đơn cho bên đại diện phần doanh thu được chia cho từng bên theo hợp đồng;

> h.1) 경영협력계약 참여 당사자들이 매출을 배분하고 일방 당사자를 대표로 지정하여 고객에게 세금계산서를 작성할 책임을 지도록 합의한 경우, 경영협력계약의 나머지 당사자들은 계약에 따라 각 당사자에게 배분된 매출 부분에 대해 대표 당사자에게 세금계산서를 작성한다;

h.2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo phân chia chi phí và có thỏa thuận cử một bên làm đại diện có trách nhiệm nhận hóa đơn của người bán thì bên đại diện nhận hóa đơn lập hóa đơn để phân chia phần chi phí cho các bên còn lại theo hợp đồng.

> h.2) 경영협력계약 참여 당사자들이 비용 배분에 따르고 일방 당사자를 대표로 지정하여 판매자의 세금계산서를 수취할 책임을 지도록 합의한 경우, 세금계산서를 수취한 대표 당사자는 계약에 따라 나머지 당사자들에게 비용 부분을 배분하기 위해 세금계산서를 작성한다.

Điều 7. Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử

> 제7조. 전자세금계산서를 사용하지 않아도 되는 경우

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.

> 1. 전자세금계산서 사용을 등록한 경우를 제외하고, 법인세에 관한 법률 규정에 따른 재화·용역 매입명세서 작성 대상에 해당하는 재화·용역을 판매하는 경영가구, 경영개인.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản;

> 2. 부동산 임대 활동으로부터 소득이 있는 경영가구, 경영개인;

thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

> 해외의 조직, 개인에게 오락, 전자 게임, 디지털 영화, 디지털 사진, 디지털 음악, 디지털 광고에 관한 디지털 정보 콘텐츠 제품 및 서비스를 제공하는 활동으로부터의 소득.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.

> 3. 복권, 보험, 다단계 판매 기업이 세무관리법 규정에 따라 세금을 원천징수한 복권 대리점, 보험 대리점, 다단계 판매 대리점을 하는 경영가구, 경영개인.

4. Các khoản phí và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt động tái bảo hiểm (bao gồm nhượng tái bảo hiểm, các khoản thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về nhượng tái bảo hiểm), nhận tiền gửi, hoạt động tài chính (phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành chứng khoán sơ cấp, phát hành giấy tờ có giá), bán nợ, giao dịch ngoại tệ và sản phẩm phái sinh.

> 4. 재보험 활동(출재보험, 출재보험 수수료 수입 및 출재보험에 관한 기타 수입을 포함한다), 예금 수취, 금융 활동(양도성예금증서 발행, 1차 유가증권 발행, 유가증권 발행), 채권 매각, 외화 거래 및 파생상품으로부터 발생하는 수수료 및 기타 수입금.

Đối với giao dịch bán ngoại tệ, căn cứ hệ thống quản lý dữ liệu của đơn vị, cuối tháng đơn vị thực hiện lập bảng tổng hợp chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng, chịu trách nhiệm về tính chính xác nội dung thông tin từng giao dịch và cung cấp bảng tổng hợp chi tiết giao dịch bán ngoại tệ khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

> 외화 매도 거래에 대하여, 단위 조직의 데이터 관리 시스템에 근거하여, 월말에 단위 조직은 당월 발생한 거래의 상세 종합표 작성을 수행하고, 각 거래 정보 내용의 정확성에 대해 책임을 지며, 세무관청 또는 관할 국가기관이 요구할 때 외화 매도 거래 상세 종합표를 제공한다.

5. Góp vốn bằng tài sản của tổ chức, cá nhân kinh doanh vào tổ chức kinh tế.

> 5. 경영 조직, 개인의 경제조직에 대한 자산에 의한 출자.

6. Tài sản điều chuyển từ công ty mẹ đến các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc và ngược lại, giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh;

> 6. 모회사로부터 종속회계 회원 단위 조직으로, 그리고 그 역으로, 또는 사업장 내 종속회계 회원 단위 조직 간에 전보되는 자산;

tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

> 기업의 분할, 분할신설, 신설합병, 흡수합병, 유형 전환 시 전보되는 자산.

7. Máy móc, thiết bị cho mượn là tài sản cố định và công cụ, dụng cụ phục vụ gia công hàng hóa của bên cho mượn, không thu tiền, không chuyển quyền sở hữu.

> 7. 대여자의 재화 가공에 제공되고 대가를 받지 아니하며 소유권을 이전하지 아니하는 고정자산 및 공구·기구인 대여 기계, 장비.

> 참고: 분량이 길어 앞부분만 직역했습니다. 이하 내용은 [원문](https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/37c68630-8037-11f1-b45e-3127ba599b1c)을 확인하세요.

참고 자료

📚 함께 보면 좋은 글

이 글은 작성 시점의 공개 자료(공식 안내·예약 대행 사이트·언론 보도 등)를 조사해 정리한 정보이며, 직접 방문한 후기가 아닙니다. 비자·세금·부동산 등 제도와 요금, 운영시간은 바뀔 수 있으니 중요한 사항은 공식 기관에서 한 번 더 확인하세요. 이용 안내