← 전체 글 보기
📍 전국VN법령

[베트남 법령] 면세품 영업에 관한 시행령 제273/2026/NĐ-CP호

게시 2026-10-31
[베트남 법령] 면세품 영업에 관한 시행령 제273/2026/NĐ-CP호

> 안내: 이 글은 베트남 국가 법령 데이터베이스(vbpl.vn)의 원문을 문장 단위로 AI 가 직역한 것입니다. 원문이 우선하며, 법적 판단이나 신고·계약에는 반드시 원문과 전문가 확인을 거치세요.

원문과 직역

CHÍNH PHỦ

> 정부

_______

> _______

Số: 273/2026/NĐ-CP

> 번호: 273/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

> 베트남사회주의공화국

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

> 독립 – 자유 – 행복

_________________

> _________________

Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026

> 하노이, 2026년 7월 07일

NGHỊ ĐỊNH

> 시행령

Về kinh doanh hàng miễn thuế

> 면세품 사업에 관한

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

> 정부조직법 제63/2025/QH15호에 근거하여;

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;

> 상법 제36/2005/QH11호에 근거하여;

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;

> 대외무역관리법 제05/2017/QH14호에 근거하여;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13;

> 수출세, 수입세 법 제107/2016/QH13호에 근거하여;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15;

> 부가가치세 법 제48/2024/QH15호에 근거하여;

Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14;

> 투자법 제61/2020/QH14호에 근거하여;

Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15;

> 특별소비세 법 제66/2025/QH15호에 근거하여;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13;

> 세관 법 제54/2014/QH13호에 근거하여;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;

> 조세관리법 제38/2019/QH14호; 증권법, 회계법, 독립감사법, 국가예산법, 공공재산 관리·사용법, 조세관리법, 개인소득세 법, 국가비축법, 행정위반처리법의 일부 조항을 개정·보완하는 법 제56/2024/QH15호에 근거하여;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

> 입찰법, 민관협력방식 투자법, 세관 법, 부가가치세 법, 수출세, 수입세 법, 투자법, 공공투자법, 공공재산 관리·사용법의 일부 조항을 개정·보완하는 법 제90/2025/QH15호에 근거하여;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

> 재정부 장관의 제청에 따라;

Chính phủ ban hành Nghị định về kinh doanh hàng miễn thuế.

> 정부는 면세품 사업에 관한 시행령을 공포한다.

Chương I

> 제I장

QUY ĐỊNH CHUNG

> 총칙

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

> 제1조. 규제 범위

Nghị định này quy định về quản lý hải quan, thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

> 본 시행령은 면세품 사업 활동에 대한 세관 관리, 세관 절차, 세관 검사, 감시에 관하여 규정한다.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

> 제2조. 적용 대상

1. Người xuất cảnh, quá cảnh, nhập cảnh.

> 1. 출국자, 환승자, 입국자.

2. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam.

> 2. 베트남에서 특권·면제권을 향유하는 대상.

3. Thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế.

> 3. 국제 항로를 운항하는 해상 선박에서 근무하는 선원.

4. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam.

> 4. 베트남을 출입하는 국제선 항공편의 승객.

5. Doanh nghiệp đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.

> 5. 법령의 규정에 따라 면세품 사업 요건을 충족하는 기업.

6. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.

> 6. 세관 관청, 세관 공무원.

7. Đơn vị kinh doanh cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế.

> 7. 해항, 국제 민간공항, 국제 철도 환적역 사업 단위.

8. Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu đường bộ quốc tế, đơn vị được giao quản lý cửa khẩu đường bộ quốc tế.

> 8. 국제 육로 국경검문소 경제구역 관리위원회, 국제 육로 국경검문소 관리를 위임받은 단위.

9. Tổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh bán hàng miễn thuế.

> 9. 면세품 판매 사업 활동과 관련된 권리와 의무가 있는 조직.

10. Các cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh hàng miễn thuế.

> 10. 면세품 사업 활동에 대한 국가관리를 협력하는 국가의 기타 기관.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý đối với hàng miễn thuế

> 제3조. 면세품에 대한 관리 원칙

1. Chính sách thuế đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, quản lý thuế có liên quan.

> 1. 면세점, 면세품 보관 창고에 판매용으로 반입되는 물품에 대한 조세 정책은 관련 세법, 조세관리에 관한 법령 규정에 따라 시행한다.

2. Chính sách quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chuyên ngành có liên quan.

> 2. 면세점, 면세품 보관 창고에 판매용으로 반입되는 물품에 대한 전문관리 정책은 관련 전문관리에 관한 법령 규정에 따라 시행한다.

3. Hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế bao gồm: Hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan; hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam.

> 3. 면세점에서 판매용으로 반입되는 물품은 다음을 포함한다: 해외, 비관세구역, 보세창고로부터 잠정수입된 물품; 베트남 법령의 규정에 따라 유통이 허용된 국내로부터의 물품.

Hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan, kho ngoại quan đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là mặt hàng không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và quản lý hải quan theo loại hình tạm nhập, tái xuất.

> 외국, 비과세구역, 보세창고로부터 잠정수입되어 면세점에 반입되어 판매되는 물품은 대외무역관리에 관한 법률 및 잠정수입-재수출 형태에 따른 세관관리의 규정에 따라 수입금지, 수입일시중지 품목 목록에 속하지 아니하는 품목이다.

Hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế là mặt hàng không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu.

> 법률의 규정에 따라 유통이 허용되어 면세점에 반입되어 판매되는 국내로부터의 물품은 수출금지, 수출일시중지 품목 목록에 속하지 아니하는 품목이다.

Trường hợp hàng hóa thuộc mặt hàng xuất khẩu có điều kiện thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

> 물품이 조건부 수출 품목에 속하는 경우 법률의 규정에 따른 조건들을 충족하여야 한다.

4. Hàng hóa từ nội địa được phép lưu thông theo quy định của pháp luật Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được cơ quan hải quan quản lý, giám sát trên cơ sở thông báo danh sách hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

> 4. 베트남 법률의 규정에 따라 유통이 허용되어 면세점에 반입되어 판매되는 국내로부터의 물품은 면세품 사업자의 면세점, 면세품 보관창고에 반입되는 물품 목록 통보에 근거하여 세관관서에 의해 관리, 감독된다.

5. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế.

> 5. 면세점에서 판매되는 물품은 면세품 사업자의 면세점, 면세품 보관창고에 보관되어야 한다.

6. Thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.

> 6. 면세점에서의 물품 보관 기간은 2014년 6월 23일자 세관법 제54/2014/QH13호 제47조 제2항 a호의 규정에 따른다.

7. Các mặt hàng thuốc lá, xì gà, rượu, bia, bán tại cửa hàng miễn thuế phải dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” do Bộ Tài chính phát hành.

> 7. 면세점에서 판매되는 담배, 시가, 주류, 맥주 품목은 재정부가 발행하는 “VIET NAM DUTY NOT PAID” 스티커를 부착하여야 한다.

Vị trí dán tem “VIET NAM DUTY NOT PAID” thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

> “VIET NAM DUTY NOT PAID” 스티커 부착 위치는 본 시행령과 함께 공포된 부록 I에 따라 수행한다.

Tem phải được dán trước khi bày bán tại cửa hàng miễn thuế hoặc trước khi giao cho đối tượng mua hàng trong trường hợp hàng được xuất thẳng từ kho chứa hàng miễn thuế đến đối tượng mua hàng.

> 스티커는 면세점에 진열하여 판매하기 전 또는 물품이 면세품 보관창고로부터 구매 대상자에게 직접 반출되는 경우 구매 대상자에게 인도하기 전에 부착되어야 한다.

8. Hàng hóa bị đổ vỡ, hư hỏng, mất phẩm chất, kém chất lượng, hết hạn sử dụng, không được bán phục vụ tiêu dùng: Doanh nghiệp lập biên bản về tình trạng hàng hóa để tiêu hủy (có xác nhận của Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế) và tổ chức tiêu hủy theo quy định.

> 8. 파손, 손상, 품질 상실, 품질 불량, 사용 기한 만료되어 소비를 위한 판매가 불가한 물품: 기업은 폐기하기 위한 물품 상태에 관한 의사록(면세점, 면세품 보관창고를 관리하는 세관의 확인이 있음)을 작성하고 규정에 따라 폐기를 조직한다.

Trước khi thực hiện tiêu hủy, doanh nghiệp phải có văn bản thông báo cụ thể về kế hoạch tiêu hủy cho Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế để tổ chức giám sát việc tiêu hủy theo quy định.

> 폐기를 수행하기 전, 기업은 규정에 따른 폐기 감독을 조직하기 위해 면세점, 면세품 보관창고를 관리하는 세관에 폐기 계획에 대해 구체적으로 서면 통보하여야 한다.

9. Hàng hóa là hàng mẫu, hàng dùng thử đưa vào cửa hàng miễn thuế cho khách mua hàng dùng thử (giấy thử mùi nước hoa, rượu, mỹ phẩm, nước hoa,...), túi, bao bì nhập khẩu để đựng hàng miễn thuế cho khách mua hàng, doanh nghiệp thực hiện quản lý riêng hàng hóa này, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và phải báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

> 9. 구매 고객이 시험 사용하도록 면세점에 반입되는 견본품, 시험용품인 물품(향수 냄새 시험지, 주류, 화장품, 향수 등), 구매 고객을 위해 면세품을 담기 위한 수입 봉투, 포장재에 대해, 기업은 본 물품을 개별 관리하고, 목적에 부합하는 사용을 보장하며 본 시행령 제19조의 규정에 따라 세관관서에 정산 보고를 하여야 한다.

Điều 4. Đồng tiền dùng trong giao dịch bán hàng miễn thuế

> 제4조. 면세품 판매 거래에 사용되는 통화

1. Đồng Việt Nam.

> 1. 베트남 동.

2. Đồng ngoại tệ đô la Mỹ (USD), euro (EUR).

> 2. 외화 미국 달러(USD), 유로(EUR).

3. Đồng tiền của nước có chung biên giới đất liền với địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế tại khu vực biên giới.

> 3. 국경 지역의 면세점이 위치한 장소와 육상 국경을 공유하는 국가의 통화.

4. Đồng tiền của quốc gia nơi các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện nhập cảnh, quá cảnh tại quốc gia đó.

> 4. 베트남 법률에 따라 설립되어 활동하는 항공사의 국제선 항공편이 해당 국가에 입국, 환승을 행하는 국가의 통화.

Điều 5. Đối tượng và điều kiện mua hàng miễn thuế

> 제5조. 면세품 구매 대상 및 조건

1. Người xuất cảnh, quá cảnh sau khi hoàn thành thủ tục xuất cảnh, quá cảnh hoặc người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế.

> 1. 출국, 환승 절차를 완료한 후의 출국자, 환승자 또는 출국 대기자는 면세품을 구매할 수 있다.

a) Người xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế nằm trong khu vực cách ly;

> a) 국제 육로 국경검문소, 국제 철도 환적역, 해항, 국제 민간공항을 통과하여 출국, 환승하는 자는 격리구역 내에 위치한 면세점에서 면세품을 구매할 수 있다;

b) Người chờ xuất cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa và nhận tại quầy nhận hàng trong khu cách ly tại cửa khẩu quốc tế nơi hành khách xuất cảnh;

> b) 출국 대기자는 국내에 있는 면세점에서 면세품을 구매할 수 있고 승객이 출국하는 국제 국경검문소의 격리구역 내 물품 수령대에서 수령한다;

c) Ngoài địa điểm nhận hàng quy định tại khoản này, khách mua hàng quy định tại điểm a, điểm b khoản này được nhận hàng ở nước ngoài.

> c) 본 항에 규정된 물품 수령 장소 외에, 본 항 a호, b호에 규정된 구매 고객은 외국에서 물품을 수령할 수 있다.

2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay xuất cảnh.

> 2. 베트남에서 출국하는 국제선 항공편의 승객은 출국 항공기에서 면세품을 구매할 수 있다.

Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam được mua hàng miễn thuế trên tàu bay đang thực hiện chuyến bay quốc tế đến Việt Nam.

> 베트남으로 도착하는 국제선 항공편의 승객은 베트남으로 도착하는 국제선 비행을 행하고 있는 항공기에서 면세품을 구매할 수 있다.

3. Người nhập cảnh được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế đặt tại khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế ngay sau khi hoàn thành thủ tục nhập cảnh, không được mua hàng miễn thuế sau khi đã ra khỏi khu vực hạn chế tại cảng hàng không dân dụng quốc tế.

> 3. 입국자는 입국 절차를 완료한 직후 국제 민간공항의 제한구역에 위치한 면세점에서 면세품을 구매할 수 있으며, 국제 민간공항의 제한구역 밖으로 나간 후에는 면세품을 구매할 수 없다.

4. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam được mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế trong nội địa.

> 4. 베트남에서 특혜, 면제 권리를 향유하는 대상자는 국내에 있는 면세점에서 면세품을 구매할 수 있다.

Khi mua hàng miễn thuế cho tổ chức phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế.

> 조직을 위해 면세품을 구매할 때에는 면세품 한도 수첩을 제시하여야 한다.

Khi mua hàng miễn thuế cho cá nhân phải xuất trình sổ định mức hàng miễn thuế kèm chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp.

> 개인을 위해 면세품을 구매할 때에는 외교부가 발급한 신분증이 첨부된 면세품 한도 수첩을 제시하여야 한다.

5. Đối tượng mua hàng là thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (bao gồm tàu biển có quốc tịch nước ngoài và tàu biển có quốc tịch Việt Nam chạy tuyến quốc tế) được mua hàng miễn thuế tại cảng biển, cửa hàng miễn thuế trong nội địa phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên để sử dụng trên tàu trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam và để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

> 5. 국제 노선을 운항하는 해상선박에서 근무하는 선원(외국 국적 선박 및 국제 노선을 운항하는 베트남 국적 선박을 포함함)인 구매 대상자는 선박이 베트남 해항에 정박 중인 기간 동안 선박에서 사용하고 선박이 출국한 후 베트남 영해 밖 선박에서 사용하기 위한 선원의 개인적 필요, 공동생활 필요를 위해 해항, 국내에 있는 면세점에서 면세품을 구매할 수 있다.

a) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu cá nhân thuyền viên phải xuất trình hộ chiếu hoặc thẻ đi bờ của thuyền viên;

> a) 선원의 개인적 필요를 위해 면세품을 구매하는 경우 여권 또는 선원의 상륙증을 제시하여야 한다;

b) Trường hợp mua hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trong thời gian tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên;

> b) 선박이 베트남 해항에 정박해 있는 기간 동안 선원의 공동 생활 수요에 충당하기 위해 면세품을 구매하는 경우, 구매자는 선박 번호, 선박 입국일, 각 선원의 여권 번호 정보를 제공하여야 한다;

c) Trường hợp hàng miễn thuế phục vụ nhu cầu của thuyền viên cho hành trình tiếp theo ngoài lãnh hải Việt Nam, người mua hàng phải cung cấp thông tin về số hiệu tàu, ngày tàu nhập cảnh, số hộ chiếu của từng thuyền viên.

> c) 베트남 영해 밖에서의 다음 여정을 위한 선원의 수요에 충당하는 면세품인 경우, 구매자는 선박 번호, 선박 입국일, 각 선원의 여권 번호에 관한 정보를 제공하여야 한다.

Hàng hóa phải được đưa vào kho chứa của tàu để cơ quan hải quan nơi tàu xuất cảnh niêm phong, xác nhận, giám sát cho đến khi tàu xuất cảnh.

> 물품은 선박 출국지의 세관 기관이 봉인, 확인 및 선박이 출국할 때까지 감시할 수 있도록 선박의 저장 창고에 반입되어야 한다.

6. Trong quá trình thực hiện, trường hợp thông tin cá nhân của người mua hàng miễn thuế có thể khai thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia khác hoặc Cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì không yêu cầu người mua hàng miễn thuế xuất trình bản giấy các loại giấy tờ cung cấp thông tin này.

> 6. 이행 과정에서 면세품 구매자의 개인정보를 국가 인구 데이터베이스, 기타 국가 데이터베이스 또는 전문 데이터베이스로부터 활용할 수 있는 경우, 면세품 구매자에게 이 정보를 제공하는 서류들의 종이본 제시를 요구하지 아니한다.

Điều 6. Định lượng mua hàng miễn thuế

> 제6조. 면세품 구매 수량 한도

1. Người xuất cảnh, quá cảnh, người chờ xuất cảnh quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này hoặc hành khách trên các chuyến bay quốc tế xuất cảnh từ Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế không hạn chế số lượng và trị giá nhưng phải tự chịu trách nhiệm về thủ tục và định lượng để nhập khẩu vào nước nhập cảnh.

> 1. 본 시행령 제5조제1항에 규정된 출국자, 환승객, 출국 대기자 또는 본 시행령 제5조제2항에 규정된 베트남에서 출국하는 국제선 항공편 승객은 수량 및 가액의 제한 없이 면세품을 구매할 수 있으나, 입국국으로 수입하기 위한 절차 및 수량 한도에 대하여 스스로 책임을 져야 한다.

2. Hành khách trên các chuyến bay quốc tế đến Việt Nam, người nhập cảnh quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế theo định mức quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

> 2. 베트남 도착 국제선 항공편 승객, 본 시행령 제5조제2항, 제3항에 규정된 입국자는 수출세, 수입세법의 일부 조항 및 시행 조치를 세부 규정한 2016년 9월 1일 자 정부의 시행령 제134/2016/NĐ-CP 제6조제1항, 제2항에 규정된 한도에 따라 면세품을 구매할 수 있다.

3. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế theo định lượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

> 3. 본 시행령 제5조제4항에 규정된 대상은 수출세, 수입세법의 일부 조항 및 시행 조치를 세부 규정한 2016년 9월 1일 자 정부의 시행령 제134/2016/NĐ-CP 제5조에 규정된 수량 한도에 따라 면세품을 구매할 수 있다.

Trường hợp mua hàng tại cửa hàng miễn thuế trong cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng hàng không dân dụng quốc tế thì áp dụng định mức như đối với người xuất cảnh, nhập cảnh.

> 국제 육로 국경검문소, 국제 복합 운송 철도역, 해항, 국제 민간공항 내의 면세점에서 구매하는 경우에는 출국자, 입국자에 대한 것과 동일한 한도를 적용한다.

4. Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 5 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế phục vụ cho nhu cầu cá nhân, nhu cầu sinh hoạt chung của thuyền viên trên tàu biển chạy tuyến quốc tế trong thời gian tàu biển neo đậu tại cảng biển Việt Nam, định mức mỗi thuyền viên trong một lần tàu neo đậu tại cảng biển Việt Nam như sau:

> 4. 본 시행령 제5조제5항 a목, b목에 규정된 대상은 해상 선박이 베트남 해항에 정박해 있는 기간 동안 국제 노선을 운항하는 해상 선박 선원의 개인적 수요, 공동 생활 수요에 충당하기 위해 면세품을 구매할 수 있으며, 해상 선박이 베트남 해항에 1회 정박할 때 선원 1인당 한도는 다음과 같다:

a) Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.

> a) 20도 이상의 주류: 1.5리터 또는 20도 미만의 주류: 2.0리터 또는 알코올 음료, 맥주: 3.0리터.

Đối với rượu nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định định mức tại điểm a khoản 4 Điều này nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai.

> 개봉하지 않은 병, 단지, 호리병, 통(이하 "병"으로 약칭함) 형태의 주류로서 본 조 제4항 a목에 규정된 한도 용량보다 크지만 01리터를 초과하지 아니하는 용량을 가진 것에 대하여는 병 전체에 대해 면세된다.

Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;

> 01리터를 초과하는 경우에는 한도를 초과한 부분에 대해 법률의 규정에 따라 세금을 납부하여야 한다;

b) Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu.

> b) 궐련 담배: 200개비 또는 각초 담배: 250그램 또는 시가: 20개비.

5. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định này được mua hàng miễn thuế không hạn chế về số lượng và trị giá để sử dụng trên tàu ngoài lãnh hải Việt Nam sau khi tàu xuất cảnh.

> 5. 본 시행령 제5조제5항 c목에 규정된 대상은 선박이 출국한 후 베트남 영해 밖 선박에서 사용하기 위하여 수량 및 가액의 제한 없이 면세품을 구매할 수 있다.

Chương II

> 제2장

THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ

> 면세품 영업 활동에 대한 세관 절차, 세관 검사, 감시

Điều 7. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế

> 제7조. 면세점 판매를 위해 반입되는 물품에 대한 세관 절차, 세관 검사, 감시

1. Đối với hàng hóa tạm nhập khẩu từ nước ngoài, khu phi thuế quan và kho ngoại quan: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

> 1. 외국, 비관세구역 및 보세창고로부터 잠정수입되는 물품에 대하여: 기업은 세관 절차, 세관 검사, 감시, 통제에 관한 관세법의 세부 규정 및 시행 조치를 규정한 2015년 1월 21일 자 정부의 시행령 제08/2015/NĐ-CP 및 시행령 제08/2015/NĐ-CP의 일부 조항을 개정·보완하는 2025년 6월 30일 자 정부의 시행령 제167/2025/NĐ-CP의 규정에 따라 잠정수입 절차를 이행한다.

2. Đối với hàng hóa từ nội địa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho hàng miễn thuế: Doanh nghiệp gửi danh sách hàng hóa đưa vào/đưa ra cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 08a, Mẫu số 08b, Mẫu số 08c Phụ lục II Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

> 2. 국내로부터 면세점, 면세품 창고로 반입되는 물품에 대하여: 기업은 본 시행령 별표 II의 서식 제08a호, 서식 제08b호, 서식 제08c호의 정보 지표에 따라 면세점, 면세품 저장 창고 반입/반출 물품 목록을 세관 전자 데이터 처리 시스템으로 전송한다.

Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện phê duyệt hoặc không phê duyệt kèm lý do không phê duyệt cho doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận thông tin.

> 면세점, 면세품 저장 창고를 관리하는 세관은 시스템이 정보를 접수한 때로부터 02근무시간 이내에 세관 전자 데이터 처리 시스템을 통해 기업에 승인하거나 승인 불가 사유를 첨부하여 승인하지 아니한다.

Sau khi nhận được phản hồi của hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, doanh nghiệp được đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

> 세관 전자 데이터 처리 시스템의 회신을 받은 후, 기업은 물품을 면세점, 면세품 저장 창고로 반입할 수 있다.

Khi doanh nghiệp đưa hàng hóa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế, Hải quan kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hóa với danh sách hàng hóa của doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

> 기업이 물품을 면세점, 면세품 저장 창고로 반입할 때, 세관은 면세점, 면세품 저장 창고로 반입되는 물품의 실제를 확인하기 위해 세관 전자 데이터 처리 시스템을 통해 기업의 물품 목록과 물품의 실제를 검사·대조한다.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về việc đưa hàng hóa vào kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 08/DSHH Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và gửi dữ liệu lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

> 세관 전자데이터 처리 시스템에 장애가 발생한 경우, 기업은 본 시행령에 첨부하여 공포된 부록 III의 서식 제08/DSHH호에 따라 면세품 보관창고, 면세점에 물품을 반입하는 것에 관하여 문서로 통보하고 세관 전자데이터 처리 시스템 장애가 복구된 때로부터 24시간 이내에 세관 전자데이터 처리 시스템에 데이터를 전송한다.

Trường hợp có nghi ngờ về danh sách hàng hóa, trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan phản hồi, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan với thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp.

> 물품 목록에 의심이 있는 경우, 세관 전자데이터 처리 시스템이 회신한 때로부터 근무시간 02시간 이내에, 면세점, 면세품 보관창고를 관리하는 세관은 세관 전자데이터 처리 시스템 상의 정보를 기업의 면세점, 면세품 보관창고에 반입된 물품의 실제와 검사, 대조한다.

Trường hợp có dấu hiệu vi phạm, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành Quyết định kiểm tra thực tế lượng hàng tồn của cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế.

> 위반 징후가 있는 경우, 세관 지국장은 면세점, 면세품 보관창고의 실제 재고량 검사 결정을 공포한다.

Việc tổ chức thực hiện kiểm tra chậm nhất trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định.

> 검사 실시의 조직은 결정서에 서명한 날부터 늦어도 근무일 기준 10일 이내에 하여야 한다.

Trường hợp phức tạp, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra ghi trên quyết định kiểm tra.

> 복잡한 경우, 세관 지국장은 검사 기간 연장 결정을 공포하되, 검사 결정서에 기재된 검사 종료일로부터 근무일 기준 05일을 초과하지 아니한다.

Nội dung kiểm tra và kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng biên bản kiểm tra theo Mẫu số 11/BBKT Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

> 검사 내용 및 검사 결과는 본 시행령에 첨부하여 공포된 부록 III의 서식 제11/BBKT호에 따른 검사 회의록으로 기록된다.

Cơ quan hải quan thực hiện xác nhận thực tế hàng hóa đưa vào cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo kết quả kiểm tra thực tế thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

> 세관기관은 세관 전자데이터 처리 시스템을 통하여 실제 검사 결과에 따라 면세점, 면세품 보관창고에 반입된 실제 물품의 확인을 수행한다.

Điều 8. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế

> 제8조. 면세품 보관창고, 면세점 간 순환 물품에 대한 세관 절차, 세관 검사, 통제

1. Trường hợp luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt liền kề, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế tự chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý.

> 1. 면세품 보관창고 간, 면세점 간, 인접하여 설치된 면세품 보관창고와 면세점 간에 물품을 순환하는 경우, 면세품 경영 기업은 스스로 추적, 관리할 책임을 진다.

2. Trường hợp luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt tại vị trí khác nhau nhưng cùng nằm trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế

> 2. 서로 다른 위치에 설치되어 있으나 격리 구역, 제한 구역 내에 함께 위치한 면세품 보관창고 간, 면세점 간, 면세품 보관창고와 면세점 간에 물품을 순환하는 경우

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi danh sách hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận chuyển hàng hóa.

> a) 기업은 물품을 운송하기 전에 본 시행령에 첨부하여 공포된 부록 II의 서식 제11호에 따른 면세품 보관창고, 면세점 간 순환 물품 목록을 세관 전자데이터 처리 시스템에 전송할 책임이 있다.

Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về việc vận chuyển hàng hóa với cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục;

> 세관 전자데이터 처리 시스템에 장애가 발생한 경우, 기업은 세관기관에 물품 운송에 관하여 문서로 통보하고, 세관 전자데이터 처리 시스템 장애가 복구된 때로부터 24시간 이내에 세관 전자데이터 처리 시스템에 데이터를 전송한다;

b) Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện phê duyệt hoặc không phê duyệt kèm lý do không phê duyệt thông tin luân chuyển hàng hóa cho doanh nghiệp thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận thông tin.

> b) 면세점, 면세품 보관창고를 관리하는 세관은 시스템이 정보를 접수한 때로부터 근무시간 02시간 이내에 세관 전자데이터 처리 시스템을 통하여 기업에게 물품 순환 정보를 승인하거나 승인하지 않는 사유를 첨부하여 불승인한다.

Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa được vận chuyển trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật và phê duyệt văn bản thông báo của doanh nghiệp về việc vận chuyển trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố;

> 면세점, 면세품 보관창고를 관리하는 세관은 위험 관리를 적용하거나 법률 위반 징후가 있는 것을 기초로 운송되는 물품을 실제 검사하고, 세관 전자데이터 처리 시스템에 장애가 발생한 경우 운송에 관한 기업의 서면 통보를 승인할 책임이 있다;

c) Ngay sau khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản, email, điện thoại, fax,...) với doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế biết.

> c) 세관 전자데이터 처리 시스템이 복구된 직후, 면세점, 면세품 보관창고를 관리하는 세관은 면세품 경영 기업이 알도록 통보(문서, 이메일, 전화, 팩스 등)할 책임이 있다.

3. Trường hợp luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế đặt tại vị trí khác nhau và nằm ngoài khu vực cách ly, khu vực hạn chế chịu sự quản lý của cùng một đơn vị hải quan

> 3. 서로 다른 위치에 설치되어 있고 격리 구역, 제한 구역 밖에 위치하며 동일한 세관 단위의 관할을 받는 면세품 보관창고 간, 면세점 간, 면세품 보관창고와 면세점 간에 물품을 순환하는 경우

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi danh sách hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận chuyển hàng hóa.

> a) 기업은 물품을 운송하기 전에 본 시행령에 첨부하여 공포된 부록 II의 서식 제11호에 따른 면세품 보관창고, 면세점 간 순환 물품 목록을 세관 전자데이터 처리 시스템에 전송할 책임이 있다.

Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp thực hiện thông báo bằng văn bản về việc vận chuyển và chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt.

> 세관 전자데이터 처리 시스템에 장애가 발생한 경우, 기업은 운송에 관한 서면 통보를 수행하고 세관기관의 승인을 받은 후에만 물품을 운송할 수 있다.

Trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục doanh nghiệp phải gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

> 장애가 복구된 때로부터 24시간 이내에 기업은 세관 전자데이터 처리 시스템에 데이터를 전송하여야 한다.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đến đúng địa điểm đăng ký vận chuyển đến;

> 기업은 운송 도착지로 등록된 정확한 장소로 물품을 운송할 책임을 진다;

b) Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện để vận chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế;

> b) 면세점, 면세품 보관창고를 관리하는 세관은 면세품 보관창고, 면세점 간 운송을 위해 운송수단에 적재되는 물품을 통제할 책임이 있다;

thực hiện phê duyệt vận chuyển hàng hóa trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc văn bản do doanh nghiệp xuất trình ngay sau khi niêm phong hàng hóa.

> 물품을 봉인한 직후 세관 전자데이터 처리 시스템 또는 기업이 제시한 문서 상에서 물품 운송 승인을 수행한다.

Niêm phong hàng hóa trước khi vận chuyển, ghi rõ số niêm phong hải quan trên bản giấy của doanh nghiệp.

> 운송 전에 물품을 봉인하고, 기업의 서면본에 세관 봉인 번호를 명확히 기재한다.

Khi hàng hóa vận chuyển đến địa điểm, Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế kiểm tra niêm phong, xác nhận trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc văn bản do doanh nghiệp xuất trình, thực hiện giám sát hàng hóa nhập vào kho chứa hàng miễn thuế hoặc cửa hàng miễn thuế;

> 물품이 해당 장소로 운송되었을 때, 면세점, 면세품 보관창고를 관리하는 세관은 봉인을 검사하고, 세관 전자데이터 처리시스템 또는 기업이 제시한 문서에 확인하며, 면세품 보관창고 또는 면세점에 반입되는 물품에 대한 감시를 실시한다;

c) Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thực hiện các công việc quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

> c) 면세점, 면세품 보관창고를 관리하는 세관은 본 조 제2항 c호에 규정된 업무들을 실시한다.

4. Trường hợp luân chuyển hàng hóa giữa các kho chứa hàng miễn thuế, giữa các cửa hàng miễn thuế, giữa kho chứa hàng miễn thuế và cửa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp có nhiều cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế tại nhiều địa điểm khác nhau chịu sự quản lý của các đơn vị hải quan khác nhau

> 4. 서로 다른 세관 단위의 관리를 받는 서로 다른 여러 장소에 다수의 면세점, 면세품 보관창고를 보유한 단일 기업의 면세품 보관창고들 간, 면세점들 간, 면세품 보관창고와 면세점 간 물품을 순환 이동시키는 경우

a) Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi danh sách hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận chuyển hàng hóa đến cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế thuộc quản lý của đơn vị Hải quan khác.

> a) 기업은 다른 세관 단위의 관리에 속하는 면세점, 면세품 보관창고로 물품을 운송하기 전에 본 시행령과 함께 공포된 부록 II 서식 제11호에 따른 면세품 보관창고, 면세점 간 순환 이동 물품 목록을 세관 전자데이터 처리시스템에 전송할 책임이 있다.

Trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi văn bản về việc vận chuyển tới cơ quan hải quan và chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt.

> 세관 전자데이터 처리시스템에 장애가 발생한 경우, 기업은 운송에 관한 문서를 세관기관에 제출하고 세관기관의 승인을 받은 후에만 물품을 운송할 수 있다.

Trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố được khắc phục doanh nghiệp phải gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

> 장애가 복구된 때부터 24시간 이내에 기업은 세관 전자데이터 처리시스템에 데이터를 전송하여야 한다.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển nguyên trạng hàng hóa đến các địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế theo đúng thông tin đã gửi tới hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc văn bản về việc vận chuyển.

> 기업은 세관 전자데이터 처리시스템에 전송된 정보 또는 운송에 관한 문서에 정확히 부합하게 면세점, 면세품 보관창고가 소재한 장소들로 물품을 원형 그대로 운송할 책임을 진다.

b) Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi thực hiện:

> b) 물품이 발송되는 곳의 세관은 다음을 실시한다:

Giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện vận chuyển, niêm phong hải quan;

> 운송수단에 적재되는 물품을 감시하고, 세관 봉인을 실시한다;

Căn cứ thông tin doanh nghiệp đã gửi tới hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, thực hiện lập biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

> 기업이 세관 전자데이터 처리시스템에 전송한 정보에 근거하여 본 시행령과 함께 공포된 부록 II 서식 제04호에 따라 세관 전자데이터 처리시스템을 통해 세관 감시를 받는 운송 면세품 인계인수서 작성을 실시한다.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi căn cứ văn bản về việc vận chuyển (bản giấy) doanh nghiệp xuất trình, thực hiện lập biên bản bàn giao hàng hóa miễn thuế vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo Mẫu số 04/BBBG Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, giao cho doanh nghiệp để chuyển đến Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế nơi hàng hóa được vận chuyển đến;

> 세관 전자데이터 처리시스템에 장애가 발생한 경우, 물품이 발송되는 곳의 세관은 기업이 제시한 운송에 관한 문서(종이본)에 근거하여 본 시행령과 함께 공포된 부록 III 서식 제04/BBBG호에 따라 세관 감시를 받는 운송 면세품 인계인수서 작성을 실시하고, 물품이 도착하는 면세점, 면세품 보관창고를 관리하는 세관에 전달하기 위해 기업에 교부한다;

Theo dõi thông tin về hàng hóa được vận chuyển đi, chủ trì truy tìm trong trường hợp quá thời hạn vận chuyển nhưng hàng hóa chưa đến địa điểm được vận chuyển đến;

> 발송된 물품에 관한 정보를 추적하고, 운송 기한을 초과하였으나 물품이 운송 도착지에 도착하지 않은 경우 추적을 주재한다;

Theo dõi việc luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

> 세관 전자데이터 처리시스템 상에서 면세점들, 면세품 보관창고들 간의 물품 순환 이동을 추적한다.

c) Hải quan nơi hàng hóa chuyển đến thực hiện:

> c) 물품이 도착하는 곳의 세관은 다음을 실시한다:

Căn cứ biên bản bàn giao do Hải quan nơi hàng hóa chuyển đi lập, thực hiện giám sát hàng hóa đưa từ phương tiện vận chuyển vào kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng miễn thuế;

> 물품이 발송되는 곳의 세관이 작성한 인계인수서에 근거하여 운송수단으로부터 면세품 보관창고, 면세점으로 반입되는 물품의 감시를 실시한다;

Xác nhận trên Hệ thống biên bản bàn giao hoặc xác nhận trên bản giấy của doanh nghiệp xuất trình và giao cho doanh nghiệp lưu trong trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố;

> 시스템 상에서 인계인수서에 확인하거나 세관 전자데이터 처리시스템에 장애가 발생한 경우 기업이 제시한 종이본에 확인하고 기업에 보관용으로 교부한다;

Theo dõi thông tin về hàng hóa vận chuyển, phối hợp với Hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi để truy tìm trong trường hợp quá thời hạn vận chuyển nhưng hàng chưa đến địa điểm được vận chuyển đến;

> 운송 물품에 관한 정보를 추적하고, 운송 기한을 초과하였으나 물품이 운송 도착지에 도착하지 않은 경우 추적하기 위해 물품이 발송된 곳의 세관과 협력한다;

Theo dõi việc luân chuyển hàng hóa giữa các cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

> 세관 전자데이터 처리시스템 상에서 면세점들, 면세품 보관창고들 간의 물품 순환 이동을 추적한다.

Điều 9. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển giữa kho chứa hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng miễn thuế trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam

> 제9조. 베트남을 출입국하는 국제선 항공편에서 면세품 판매를 위해 면세품 보관창고와 항공기 간 순환 이동하는 물품에 대한 세관절차, 세관검사, 세관감시

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế

> 1. 면세품 영업 기업의 책임

a) Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế nằm trong khu cách ly

> a) 면세품 보관창고가 격리구역 내에 있는 경우

Doanh nghiệp gửi thông tin về phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06a, Mẫu số 06b và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi vận chuyển hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay và trong vòng 24 giờ sau khi hàng hóa được vận chuyển từ tàu bay về kho chứa hàng miễn thuế.

> 기업은 면세품 보관창고에서 항공기로 물품을 운송하기 전 및 물품이 항공기에서 면세품 보관창고로 운송된 후 24시간 이내에 본 시행령과 함께 공포된 부록 II 서식 제06a호, 서식 제06b호에 따른 물품 수발표 및 서식 제07호에 따른 현금량 명세서에 관한 정보를 세관 전자데이터 처리시스템에 전송한다.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06/PGHKVTB và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này tới cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

> 세관 전자데이터 처리시스템에 장애가 발생한 경우, 기업은 본 시행령과 함께 공포된 부록 III 서식 제06/PGHKVTB호에 따른 물품 수발표 및 서식 제07/BKTMKVTB호에 따른 현금량 명세서를 세관기관에 제출하고 세관 전자데이터 처리시스템의 장애가 복구된 때부터 24시간 이내에 세관 전자데이터 처리시스템에 데이터를 전송한다.

b) Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế không nằm trong khu cách ly

> b) 면세품 보관창고가 격리구역 내에 있지 않은 경우

Khi đưa tiền mặt, hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay: Doanh nghiệp có trách nhiệm gửi thông tin về phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06a và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

> 면세품 보관창고에서 항공기로 현금, 물품을 인출하여 실을 때: 기업은 본 시행령과 함께 공포된 부록 II 서식 제06a호에 따른 물품 수발표 및 서식 제07호에 따른 현금량 명세서에 관한 정보를 세관 전자데이터 처리시스템에 전송할 책임이 있다.

Doanh nghiệp chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

> 기업은 세관 전자 데이터 처리 시스템에서 세관 기관에 의해 승인된 후에만 물품을 운송할 수 있다.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06/PGHKVTB và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

> 세관 전자 데이터 처리 시스템에 장애가 발생한 경우, 기업은 본 시행령과 함께 공포된 부록 III 제06/PGHKVTB호 서식에 따른 물품 인도·인수증 및 제07/BKTMKVTB호 서식에 따른 현금량 명세서를 세관 기관에 송부하고, 세관 전자 데이터 처리 시스템 장애가 복구된 때로부터 24시간 이내에 세관 전자 데이터 처리 시스템으로 데이터를 전송한다.

Doanh nghiệp chỉ được vận chuyển hàng hóa sau khi được cơ quan hải quan phê duyệt Mẫu số 06/PGHKVTB, Mẫu số 07/BKTMKVTB do doanh nghiệp xuất trình.

> 기업은 기업이 제시한 제06/PGHKVTB호 서식, 제07/BKTMKVTB호 서식을 세관 기관이 승인한 후에만 물품을 운송할 수 있다.

Đối với hàng hóa bán không hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế: Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện niêm phong phương tiện vận chuyển hàng miễn thuế trước khi đưa phương tiện chứa hàng miễn thuế ra khỏi tàu bay.

> 국제선 항공편에서 회수된 다 팔리지 않은 물품에 대하여: 면세품 사업 기업은 면세품 보관 수단을 항공기 밖으로 반출하기 전에 면세품 운송 수단을 봉인한다.

Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vận chuyển hàng miễn thuế từ tàu bay về kho hàng miễn thuế.

> 기업은 항공기로부터 면세품 창고까지 면세품을 운송할 책임을 진다.

Trong vòng 24 giờ kể từ khi tàu bay đỗ tại vị trí chỉ định theo quy định, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế thực hiện gửi thông tin về hàng hóa bán không hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế theo Mẫu số 06b và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

> 규정에 따른 지정된 위치에 항공기가 착륙한 때로부터 24시간 이내에, 면세품 사업 기업은 본 시행령과 함께 공포된 부록 II 제06b호 서식에 따른 국제선 항공편에서 회수된 다 팔리지 않은 물품에 관한 정보 및 제07호 서식에 따른 현금량 명세서를 세관 전자 데이터 처리 시스템으로 전송한다.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06/PGHKVTB và bảng kê lượng tiền mặt theo Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

> 세관 전자 데이터 처리 시스템에 장애가 발생한 경우, 기업은 본 시행령과 함께 공포된 부록 III 제06/PGHKVTB호 서식에 따른 물품 인도·인수증 및 제07/BKTMKVTB호 서식에 따른 현금량 명세서를 세관 기관에 송부하고, 세관 전자 데이터 처리 시스템 장애가 복구된 때로부터 24시간 이내에 세관 전자 데이터 처리 시스템으로 데이터를 전송한다.

2. Trách nhiệm của Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế

> 2. 면세품 보관 창고를 관리하는 세관의 책임

a) Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế nằm trong khu cách ly

> a) 면세품 보관 창고가 격리 구역 내에 있는 경우

Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm kiểm tra thực tế hàng hóa được vận chuyển trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

> 면세품 보관 창고를 관리하는 세관은 위험 관리를 적용하거나 법률 위반 징후가 있는 것을 기초로 운송되는 물품을 실제 검사할 책임을 진다.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế, thực hiện phê duyệt Mẫu số 06/PGHKVTB và Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này trong vòng 02 giờ làm việc kể từ khi nhận được văn bản của doanh nghiệp.

> 세관 전자 데이터 처리 시스템에 장애가 발생한 경우, 면세품 보관 창고를 관리하는 세관은 기업의 문서를 수령한 때로부터 02 근무 시간 이내에 본 시행령과 함께 공포된 부록 III 제06/PGHKVTB호 서식 및 제07/BKTMKVTB호 서식을 승인한다.

Ngay sau khi hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục, Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế có trách nhiệm thông báo (bằng văn bản, email, điện thoại, fax, ...) với doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế về việc hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

> 세관 전자 데이터 처리 시스템이 복구된 직후, 면세품 보관 창고를 관리하는 세관은 면세품 사업 기업에게 세관 전자 데이터 처리 시스템이 복구된 것에 관하여 통지(문서, 이메일, 전화, 팩스 등)할 책임을 진다.

b) Trường hợp kho chứa hàng miễn thuế không nằm trong khu cách ly

> b) 면세품 보관 창고가 격리 구역 내에 있지 않은 경우

Khi đưa tiền mặt, hàng hóa từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay: Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế thực hiện giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện chứa hàng miễn thuế, niêm phong hải quan và phê duyệt Mẫu số 06a, Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi doanh nghiệp gửi đến hoặc Mẫu số 06/PGHKVTB và Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này ngay sau khi doanh nghiệp xuất trình.

> 면세품 보관 창고에서 현금, 물품을 항공기로 반입할 때: 면세품 보관 창고를 관리하는 세관은 면세품 보관 수단에 선적되는 물품을 감독하고, 세관 봉인을 실시하며, 기업이 송부한 직후 세관 전자 데이터 처리 시스템에서 본 시행령과 함께 공포된 부록 II 제06a호 서식, 제07호 서식을 승인하거나 기업이 제시한 직후 본 시행령과 함께 공포된 부록 III 제06/PGHKVTB호 서식 및 제07/BKTMKVTB호 서식을 승인한다.

Đối với hàng hóa bán không hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế: Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế thực hiện giám sát phương tiện chứa hàng miễn thuế không hết thu hồi từ các chuyến bay quốc tế được chuyển vào kho, kiểm tra niêm phong trên các phương tiện chứa hàng miễn thuế.

> 국제선 항공편에서 회수된 다 팔리지 않은 물품에 대하여: 면세품 보관 창고를 관리하는 세관은 국제선 항공편에서 회수되어 창고로 반입되는 다 팔리지 않은 면세품 보관 수단을 감독하고, 면세품 보관 수단 상의 봉인을 검사한다.

Xác nhận Mẫu số 06b, Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc Mẫu số 06/PGHKVTB, Mẫu số 07/BKTMKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này do doanh nghiệp xuất trình.

> 세관 전자 데이터 처리 시스템에서 본 시행령과 함께 공포된 부록 II 제06b호 서식, 제07호 서식 또는 기업이 제시한 본 시행령과 함께 공포된 부록 III 제06/PGHKVTB호 서식, 제07/BKTMKVTB호 서식을 확인한다.

Đội trưởng Hải quan quản lý kho chứa hàng miễn thuế quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa được vận chuyển từ kho hàng miễn thuế đến khu cách ly trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

> 면세품 보관 창고를 관리하는 세관 팀장은 위험 관리를 적용하거나 법률 위반 징후가 있는 것을 기초로 면세품 창고에서 격리 구역까지 운송되는 물품을 실제 검사하기로 결정한다.

3. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh trong trường hợp kho chứa hàng miễn thuế không nằm trong khu cách ly

> 3. 면세품 보관 창고가 격리 구역 내에 있지 않은 경우 항공기 출국지 국제공항 국경 세관의 책임

a) Thực hiện đối chiếu niêm phong hải quan khi phương tiện chứa hàng miễn thuế đưa vào khu cách ly.

> a) 면세품 보관 수단이 격리 구역으로 반입될 때 세관 봉인을 대조 확인한다.

b) Kiểm tra thực tế hàng hóa được vận chuyển trong khu cách ly trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

> b) 위험 관리를 적용하거나 법률 위반 징후가 있는 것을 기초로 격리 구역 내에서 운송되는 물품을 실제 검사한다.

Điều 10. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa luân chuyển giữa các kho chứa hàng miễn thuế của một doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế với tàu bay để bán hàng trên các chuyến bay quốc tế đi và đến Việt Nam trong trường hợp tàu bay nhập cảnh tại sân bay quốc tế khác với sân bay quốc tế tàu bay xuất cảnh

> 제10조. 항공기 입국 국제공항이 항공기 출국 국제공항과 다른 경우 베트남 발착 국제선 항공편에서 물품을 판매하기 위해 면세품 사업 기업 하나의 면세품 보관 창고들과 항공기 간에 순환 이동하는 물품에 대한 세관 절차, 세관 검사, 감독

1. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế

> 1. 면세품 사업 기업의 책임

Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này và thực hiện thêm các công việc sau:

> 본 시행령 제9조 제1항에 규정된 책임을 이행하고 다음의 업무들을 추가로 이행한다:

a) Gửi thông tin về phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ngay sau khi hàng hóa được nhập vào kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh hoặc hàng hóa được đưa thẳng từ tàu bay nhập cảnh đến kho chứa hàng miễn thuế nơi tàu bay xuất cảnh.

> a) 물품이 입국 항공기가 있는 국제공항의 면세품 보관창고로 반입되거나 물품이 입국 항공기에서 출국 항공기가 있는 면세품 보관창고로 직접 반입된 직후 본 시행령과 함께 공표된 부록 II 서식 제06b호에 따른 물품 인도인수서에 관한 정보를 세관 전자데이터처리시스템으로 전송할 것.

Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan gặp sự cố, doanh nghiệp gửi phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06/PGHKVTB Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan hải quan và gửi dữ liệu đến hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trong vòng 24 giờ kể từ khi sự cố hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được khắc phục.

> 세관 전자데이터처리시스템에 장애가 발생한 경우, 기업은 세관기관에 본 시행령과 함께 공표된 부록 III 서식 제06/PGHKVTB호에 따른 물품 인도인수서를 송부하고 세관 전자데이터처리시스템 장애가 복구된 때로부터 24시간 이내에 세관 전자데이터처리시스템으로 데이터를 전송한다.

b) Thực hiện lưu giữ phương tiện chứa hàng miễn thuế trong kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp tại khu vực riêng ở sân bay nhập cảnh có ca-mê-ra giám sát, đảm bảo phân biệt được với hàng hóa, phương tiện chứa hàng miễn thuế khác trong kho chứa hàng miễn thuế đối với trường hợp hàng hóa được đưa vào kho chứa hàng miễn thuế của doanh nghiệp tại sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh;

> b) 물품이 입국 항공기가 있는 국제공항의 기업 면세품 보관창고로 반입되는 경우에 대하여, 감시 카메라가 있는 입국 공항의 별도 구역에 있는 기업의 면세품 보관창고 내에 면세품 보관용기를 보관하고, 면세품 보관창고 내의 다른 물품, 면세품 보관용기와 구별될 수 있도록 보장할 것;

c) Thực hiện vận chuyển hàng hóa từ tàu bay nhập cảnh đến kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay nơi tàu bay xuất cảnh theo đúng thời gian ghi trên biên bản bàn giao quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

> c) 본 조 제3항 c호에 규정된 인계인수서에 적힌 시간을 준수하여 입국 항공기에서 출국 항공기가 있는 공항의 면세품 보관창고까지 물품 운송을 수행할 것.

2. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh

> 2. 출국 항공기가 있는 국제공항 세관출장소의 책임

a) Thực hiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Nghị định này khi phương tiện chứa hàng miễn thuế được vận chuyển từ kho chứa hàng miễn thuế lên tàu bay.

> a) 면세품 보관용기가 면세품 보관창고에서 항공기로 운송될 때 본 시행령 제9조 제2항, 제3항의 규정을 이행할 것.

b) Căn cứ biên bản bàn giao quy định tại điểm c khoản 3 Điều này, thực hiện giám sát phương tiện chứa hàng miễn thuế đưa từ phương tiện vận chuyển vào kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay xuất cảnh;

> b) 본 조 제3항 c호에 규정된 인계인수서에 근거하여, 운송수단에서 출국 공항의 면세품 보관창고로 반입되는 면세품 보관용기에 대한 감시를 수행할 것;

xác nhận trên Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc ký tên, đóng dấu công chức hải quan, ghi rõ ngày, tháng, năm xác nhận trên biên bản bàn giao do doanh nghiệp xuất trình và trả lại doanh nghiệp;

> 세관 전자데이터처리시스템 상에서 본 시행령과 함께 공표된 부록 II 서식 제04호에 확인하거나 기업이 제시한 인계인수서에 서명, 세관공무원 관인을 날인하고 확인 일, 월, 연도를 명확히 적어 확인하고 기업에 반환할 것;

cập nhật thông tin hàng hóa vận chuyển đến trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

> 도착 운송된 물품 정보를 세관 전자데이터처리시스템에 갱신할 것.

c) Theo dõi thông tin về quá trình vận chuyển của phương tiện chứa hàng miễn thuế, phối hợp với Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh để xác minh trong trường hợp quá thời gian ghi trên biên bản bàn giao quy định tại điểm c khoản 3 Điều này nhưng phương tiện chứa hàng miễn thuế chưa được vận chuyển đến sân bay quốc tế nơi tàu bay xuất cảnh.

> c) 면세품 보관용기의 운송 과정에 관한 정보를 추적하고, 본 조 제3항 c호에 규정된 인계인수서에 적힌 시간을 초과하였으나 면세품 보관용기가 출국 항공기가 있는 국제공항으로 아직 운송되지 않은 경우 확인을 위해 입국 항공기가 있는 국제공항 세관출장소와 협조할 것.

3. Trách nhiệm của Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh

> 3. 입국 항공기가 있는 국제공항 세관출장소의 책임

a) Căn cứ thông tin về phiếu giao nhận hàng hóa theo Mẫu số 06b Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này do doanh nghiệp gửi trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan quy định tại điểm a khoản 1 Điều này để thực hiện giám sát phương tiện chứa hàng miễn thuế từ tàu bay nhập cảnh đến kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay nhập cảnh đối với trường hợp hàng hóa được đưa vào kho chứa hàng miễn thuế tại sân bay quốc tế nơi tàu bay nhập cảnh;

> a) 물품이 입국 항공기가 있는 국제공항의 면세품 보관창고로 반입되는 경우에 대하여, 본 조 제1항 a호에 규정된 기업이 세관 전자데이터처리시스템 상에서 전송한 본 시행령과 함께 공표된 부록 II 서식 제06b호에 따른 물품 인도인수서에 관한 정보에 근거하여 입국 항공기부터 입국 공항의 면세품 보관창고까지 면세품 보관용기에 대한 감시를 수행할 것;

> 참고: 분량이 길어 앞부분만 직역했습니다. 이하 내용은 [원문](https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/f8fc0770-8033-11f1-9ecb-65d57157638f)을 확인하세요.

참고 자료

📚 함께 보면 좋은 글

이 글은 작성 시점의 공개 자료(공식 안내·예약 대행 사이트·언론 보도 등)를 조사해 정리한 정보이며, 직접 방문한 후기가 아닙니다. 비자·세금·부동산 등 제도와 요금, 운영시간은 바뀔 수 있으니 중요한 사항은 공식 기관에서 한 번 더 확인하세요. 이용 안내