← 전체 글 보기
📍 전국VN법령

[베트남 법령] 기업등록에 관한 정부의 2025년 6월 30일자 시행령 제168/2025/NĐ-CP호의 일부 조항을 개정, 보충하는 시행령 제296/2026/NĐ-CP호

게시 2026-10-31
[베트남 법령] 기업등록에 관한 정부의 2025년 6월 30일자 시행령 제168/2025/NĐ-CP호의 일부 조항을 개정, 보충하는 시행령 제296/2026/NĐ-CP호

> 안내: 이 글은 베트남 국가 법령 데이터베이스(vbpl.vn)의 원문을 문장 단위로 AI 가 직역한 것입니다. 원문이 우선하며, 법적 판단이나 신고·계약에는 반드시 원문과 전문가 확인을 거치세요.

원문과 직역

CHÍNH PHỦ

> 정부

__________

> __________

Số: 296/2026/NĐ-CP

> 제296/2026/NĐ-CP호

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

> 베트남 사회주의 공화국

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

> 독립 - 자유 - 행복

______________________

> ______________________

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2026

> 하노이, 2026년 7월 23일

NGHỊ ĐỊNH

> 시행령

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP

> 시행령 제168/2025/NĐ-CP호의 일부 조항 개정·보완

ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

> 기업등록에 관한 정부의 2025년 6월 30일자

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

> 제63/2025/QH15호 정부조직법에 근거하여;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

> 제72/2025/QH15호 지방정부조직법에 근거하여;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 03/2022/QH15, Luật số 76/2025/QH15;

> 제03/2022/QH15호 법, 제76/2025/QH15호 법에 의해 일부 조항이 개정·보완된 제59/2020/QH14호 기업법에 근거하여;

Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;

> 제143/2025/QH15호 투자법에 근거하여;

Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;

> 제142/2025/QH15호 회생·파산법에 근거하여;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

> 재정부 장관의 제청에 따라;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

> 정부는 기업등록에 관한 정부의 2025년 6월 30일자 시행령 제168/2025/NĐ-CP호의 일부 조항을 개정·보완하는 시행령을 공포한다.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4

> 제1조. 제4조의 일부 항 개정·보완

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

> 1. 제1항을 다음과 같이 개정·보완한다:

“1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo.

> “1. 기업설립자 또는 기업은 기업등록 서류를 직접 신고하고, 기업등록 서류 및 보고서에 신고된 정보의 적법성, 진실성 및 정확성에 대하여 법률 앞에 책임을 진다.

Chủ sở hữu, cổ đông, thành viên của công ty thực hiện đầy đủ quy định về tài sản góp vốn tại khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp, không đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.”.

> 회사의 소유자, 주주, 사원은 기업법 제34조 제2항에 따른 출자재산에 관한 규정을 완전히 이행하여야 하며, 타인을 대신하여 차명으로 기업에 출자하여서는 아니 된다.”.

2. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 vào sau khoản 6 như sau:

> 2. 제6항 뒤에 제7항 및 제8항을 다음과 같이 추가한다:

“7. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và các giấy tờ khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.

> “7. 성급 사업등록기관은 기업등록에 관한 국가 데이터베이스 및 기타 국가 데이터베이스, 전문 데이터베이스에 이미 있는 정보를 활용·사용하며, 기업등록 절차를 수행하는 개인·단체에게 기업등록증명서 사본, 협동조합등록증명서 사본, 사업호등록증명서 사본, 세무등록증명서 사본, 투자등록증명서 사본, 외국인 투자자, 외국인 투자 자본이 있는 경제조직의 출자, 주식 매수, 출자 지분 매수 승인에 관한 투자등록기관의 문서, 설립·운영 허가서 또는 국가증권위원회의 승인 문서 사본, 법적 효력이 발생한 법원의 결정서 및 기업법과 본 시행령에 규정된 기업등록 서류 내의 기타 서류 제출을 요구하지 아니한다.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy tờ nêu trên theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này để giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

> 정보를 활용할 수 없거나 활용된 정보가 완전하지 아니하거나 정확하지 아니한 경우, 성급 사업등록기관은 기업등록 절차를 처리하기 위하여 기업법 및 본 시행령의 규정에 따라 개인·단체에게 위에서 언급한 서류의 사본을 보충할 것을 요구한다.

Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.

> 개인·단체는 법률 규정에 따라 데이터베이스 내의 정보를 업데이트·수정한다.

Việc khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

> 기업등록 국가 데이터베이스와 기타 데이터베이스 간의 정보 연계·공유를 바탕으로 기업등록 서류 구성 요소를 대체하기 위해 데이터베이스에 이미 있는 정보를 활용·사용하는 것은 기업등록 국가 정보 포털의 공고에 따라 수행한다.

8. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu là tổ chức trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này được thay thế bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.”.

> 8. 국가가 정관자본금의 100%를 보유하는 1인 유한책임회사의 경우, 기업법 및 본 시행령의 규정에 따른 기업등록 서류 중 회사 소유자의 결의서 또는 결정서의 사본 또는 원본, 단체인 소유자의 위임에 따른 대리인 지명 문서는 기업 내 국가 자본 관리 및 투자에 관한 법률 규정 및 기타 관련 법률 규정에 따른 권한 있는 단체·개인의 문서로 대체된다.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 12

> 제2조. 제12조 제5항 개정·보완

“5. Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền.

> “5. 기업등록 절차를 수행하는 위임인과 수임인은 위임의 적법성, 진실성 및 정확성에 대하여 법률 앞에 책임을 진다.

Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn, thông tin cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán, chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh.

> 위임인과 수임인은 기업 설립 등록, 법정대리인, 유한책임회사의 소유자, 사원 변경 등록, 상장회사 및 증권거래 등록 회사가 아닌 주식회사의 발기주주, 외국인 투자자인 주주 정보 변경 등록, 개인기업 소유자, 합자사원 변경 등록 절차를 수행할 때 기업등록증을 발급받기 위하여 전자 인증을 하여야 한다.

Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.

> 전자 인증이 중단된 경우, 위임인은 기업등록증을 발급받은 후 전자 인증을 수행한다.

Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định này.

> 위임인이 확인하지 아니하거나 기업등록 절차 수행을 위임하지 않았음을 확인한 경우, 성급 사업등록기관은 기업에 본 시행령 제21조 제5항의 규정에 따라 보고할 것을 요구한다.

Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.”

> 전자 인증을 수행하기 위한 전자신원계정이 아직 없는 경우, 기업등록 서류에는 위임인의 유효한 신분증 카드 또는 시민신분증 카드 또는 여권 또는 외국 여권 또는 외국 여권을 대체하는 유효한 서류의 사본을 첨부하여야 한다.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 17

> 제3조. 제17조 개정·보완

“Điều 17. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

> “제17조. 기업의 실소유자”

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp).

> 법인격을 가진 기업의 실소유자는 해당 기업에 대하여 사실상 직접 또는 간접적으로 최종 소유하거나 지배하는 1인 또는 다수의 개인이며, 기업 내 국가 자본을 대표하는 개인은 포함하지 않는다(이하 기업의 실소유자라 한다).

Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:

> 실소유자는 다음과 같이 확인되는 1인 또는 다수의 개인이다:

1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

> 1. 기업 정관자본금의 25% 이상 또는 의결권 있는 주식 총수의 25% 이상을 직접 또는 간접적으로, 또는 직접 및 간접적으로 모두 소유하는 개인.

Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.

> 간접 소유자는 다른 조직 또는 법적 합의를 통하여 기업 정관자본금의 25% 이상 또는 의결권 있는 주식 총수의 25% 이상을 소유하는 개인이다.

Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

> 기업법 제4조 제22항의 규정에 따른 가족 관계가 있거나 계약 관계에 있는 개인 집단이 기업 정관자본금의 25% 이상 또는 의결권 있는 주식 총수의 25% 이상을 함께 직접 또는 간접적으로, 또는 직접 및 간접적으로 모두 소유하는 경우, 기업은 이 집단 내 개인들을 기업의 실소유자로 확인한다.

Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

> 합자회사에 대하여는, 기업 내 그들의 정관자본금 출자 비율이나 의결권에 관계없이 모든 무한책임사원이 기업의 실소유자이다.

2. Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế.

> 2. 개인이 본조 제1항에 규정된 기준을 충족하지 않거나, 본조 제1항에 규정된 기준에 따라 확인된 개인이 기업의 실소유자가 아니라는 근거가 있는 경우, 기업은 법률에 따르거나 사실상의 다른 방식을 통하여 실소유자를 확인한다.

Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc;

> 지배는 다음 권리 중 하나 또는 다수를 통하여 이루어진다: 이사회 구성원의 과반수 또는 전부, 혹은 이사회 의장, 사원평의회 구성원의 과반수 또는 전부, 혹은 사원평의회 의장, 지배인, 총지배인을 임명, 해임 또는 면직하는 권리;

sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp;

> 기업 정관의 수정, 보충;

thay đổi cơ cấu tổ chức;

> 조직 구조의 변경;

quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp;

> 기업의 재무, 투자 및 운영 정책 결정;

tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

> 기업의 조직 재편, 해산.

3. Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.”.

> 3. 본조 제1항, 제2항의 기준을 충족하는 개인이 없는 경우, 기업은 기업 내 국가 자본을 대표하는 개인을 제외하고, 기업을 대신하여 행위할 가장 큰 권한을 가진 기업 관리자인 1인의 개인을 확인한다.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 18

> 제4조. 제18조의 수정, 보충

“Điều 18. Kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp

> “제18조. 기업의 실소유자에 관한 정보의 신고, 통보

1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

> 1. 기업 설립자, 기업은 본 시행령 제17조의 규정에 따라 기업의 실소유자를 확인하고 사업자등록기관에 기업의 실소유자에 관한 정보를 신고, 통보할 책임이 있다.

Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế.

> 기업 설립자, 기업은 사실상 최종 소유권 또는 지배권을 가진 개인이 확인될 때까지 기업의 소유 구조 내 각 단계를 검토하는 것을 통하여 기업의 실소유자를 확인할 책임이 있다.

Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.

> 소유 구조 내에 자금세탁방지 법령의 규정에 따른 법적 합의가 있는 경우, 법적 합의의 실소유자는 자금세탁방지 법령의 규정에 따라 확인된다.

2. Việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện theo thứ tự sau:

> 2. 실소유자에 관한 정보의 신고는 다음 순서에 따라 수행된다:

a) Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này;

> a) 기업 설립자, 기업은 사업자등록기관에 본 시행령 제17조 제1항에 규정된 소유권에 관한 기준을 충족하는 개인의 정보를 신고, 통보한다;

b) Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 17 không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của một hoặc nhiều cá nhân đáp ứng tiêu chí về quyền thực tế chi phối quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này;

> b) 개인이 제17조 제1항에 규정된 기준을 충족하지 않거나, 제17조 제1항에 규정된 기준에 따라 확인된 개인이 기업의 실소유자가 아니라는 근거가 있는 경우, 기업 설립자, 기업은 사업자등록기관에 본 시행령 제17조 제2항에 규정된 사실상 지배권에 관한 기준을 충족하는 1인 또는 다수의 개인의 정보를 신고, 통보한다;

c) Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1, 2 Điều 17 thì người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin của cá nhân được quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định này.”.

> c) 제17조 제1항, 제2항에 규정된 기준을 충족하는 개인이 없는 경우, 기업 설립자, 기업은 사업자등록기관에 본 시행령 제17조 제3항에 규정된 개인의 정보를 신고, 통보한다.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20

> 제5조. 제20조 제2항의 수정, 보충

“2. Ở cấp xã:

> “2. 사급에서:

a) Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có chức năng, nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

> a) 사급 행정단위가 전문 부서를 설치하는 경우, 사업가구 등록 절차를 처리하는 사업자등록기관은 성, 중앙직할시 인민위원회의 결정에 따라 사업가구 등록 기능, 임무를 가진 사급 인민위원회 산하 전문 부서이다;

b) Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã không thành lập phòng chuyên môn thì cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh là Ủy ban nhân dân cấp xã;

> b) 사급 행정단위가 전문 부서를 설치하지 않는 경우, 사업가구 등록 절차를 처리하는 사업자등록기관은 사급 인민위원회이다;

c) Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh quy định tại điểm a và điểm b khoản này (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã) có tài khoản và con dấu.”.

> c) 본항 a목 및 b목에 규정된 사업가구 등록 절차를 처리하는 사업자등록기관(이하 사급 사업자등록기관이라 한다)은 계좌와 직인을 가진다.”.

Điều 6. Bổ sung khoản 8a vào sau khoản 8 Điều 21

> 제6조. 제21조 제8항 뒤에 제8a항 추가

“8a.

> “8a.

Cập nhật, lưu trữ thông tin về cổ đông của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 06 năm kể từ ngày công ty giải thể theo quy định tại Nghị định này.”.

> 본 시행령의 규정에 따라 회사가 해산된 날부터 06년의 기한 내에 상장회사 및 증권거래 등록회사가 아닌 주식회사의 주주에 관한 정보를 기업등록 국가데이터베이스에 업데이트하고 보관한다.”.

Điều 7. Bổ sung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 24

> 제7조. 제24조 제5항 뒤에 제6항 추가

“6. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 20, điểm c khoản 4 Điều 21 và điểm c khoản 4 Điều 22 Luật Doanh nghiệp.

> “6. 외국인 투자자가 투자에 관한 법률의 규정에 따른 투자등록증명서 발급·조정 절차를 이행하기 전에 기업을 설립하는 경우, 기업등록 서류에는 기업법 제20조 제5항, 제21조 제4항 c목 및 제22조 제4항 c목에 규정된 투자등록증명서 사본을 포함하지 아니한다.

Trong trường hợp này, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm nội dung cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.”.

> 이 경우, 기업등록 신청서에는 법률의 규정에 따른 외국인 투자자에 대한 시장접근 조건을 충족한다는 확약 내용이 포함된다.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 38

> 제8조. 제38조의 일부 목, 항 개정·추가

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

> 1. 제1항을 다음과 같이 개정·추가한다:

“ 1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định pháp luật.

> “ 1. 전자정보망을 통한 기업등록 서류는 2025년에 개정·추가된 2020년 기업법 및 본 시행령에 규정된 서류를 포함하며, 법령 규정에 따른 전자문서 또는 전자데이터의 형태로 표시된다.

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.”.

> 전자정보망을 통한 기업등록 서류는 종이 문서 형태의 기업등록 서류와 동등한 법적 효력을 가진다.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

> 2. 제2항 a목을 다음과 같이 개정·추가한다:

“a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy;”.

> “a) 서류를 완비하고 종이 문서 형태의 서류와 같이 규정에 따라 해당 서류들의 내용이 충분히 신고되어 있으며, 종이 문서 형태의 등록 서류와 같이 규정에 따른 정보를 완비한 전자문서 또는 전자데이터의 형태로 표시될 것;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:

> 3. 제2항 d목을 다음과 같이 개정·추가한다:

“d) Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 12 Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử quy định tại điểm a khoản này.”.

> “d) 기업등록 절차 이행을 위임하는 경우, 전자정보망을 통한 기업등록 서류는 본 시행령 제12조에 규정된 서류·문서를 첨부하여야 하며, 본 항 a목에 규정된 전자문서 또는 전자데이터의 형태로 표시되어야 한다.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 39

> 제9조. 제39조 개정·추가

“Điều 39. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử

> “제39조. 전자정보망을 통한 기업등록 순서 및 절차

1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

> 1. 서류 제출자는 기업등록 국가정보시스템에 접속하기 위하여 전자신원 계정으로 국가공공서비스포털 또는 국가신원인증 앱에 로그인한다.

Người nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp như sau:

> 서류 제출자는 기업등록 국가정보시스템상의 프로세스에 따라 다음과 같이 기업등록 절차를 이행한다:

a) Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp

> a) 서류 제출자가 기업등록 신청 문서에 서명할 권한이 있는 자인 경우

Người nộp hồ sơ kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

> 서류 제출자는 기업등록 국가정보시스템에 정보를 신고한다.

Đối với các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định và không phải tải lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

> 기업등록 국가정보시스템에 신고된 내용이 있고 서류 제출자의 서명만을 요구하는 신청서 또는 통지서에 대하여는, 서류 제출자가 규정에 따른 디지털 서명 또는 직접 서명을 이행하지 않아도 되며 기업등록 국가정보시스템에 업로드하지 않아도 된다.

Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

> 규정에 따른 등록 서류 구성요소 내의 기타 서류들에 대하여는, 서류 제출자가 이들 서류가 규정에 따라 디지털 서명 또는 직접 서명되고 전자문서 형태로 표시됨을 보장하여야 하며 이들 서류를 기업등록 국가정보시스템에 업로드하여야 한다.

Đối với các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

> 기업등록 국가정보시스템에 신고된 내용이 여러 사람의 서명을 요구하는 신청서 또는 통지서 및 규정에 따른 등록 서류 구성요소 내의 기타 서류에 대하여는, 서류 제출자가 이들 서류가 규정에 따라 디지털 서명 또는 직접 서명되고 전자문서 형태로 표시됨을 보장하여야 하며 이들 서류를 기업등록 국가정보시스템에 업로드하여야 한다.

Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử;

> 서류 제출자는 수수료, 비용(있는 경우)을 납부하고 규정에 따라 서류를 제출하기 위해 전자인증을 이행한다. 서류 발송을 완료한 후, 서류 제출자는 전자 접수증 및 결과 통지 예정서를 수령한다;

b) Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

> b) 서류 제출자가 기업등록 절차 이행을 위임받은 자인 경우

Người nộp hồ sơ kê khai thông tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

> 서류 제출자는 정보를 신고하고 규정에 따른 등록 서류 구성요소 내의 서류들을 기업등록 국가정보시스템에 업로드한다.

Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.

> 이들 서류는 규정에 따라 디지털 서명 또는 직접 서명되어야 하며 전자문서 형태로 표시되어야 한다.

Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.

> 서류 제출자는 수수료, 비용(있는 경우)을 납부하고 규정에 따라 서류를 제출하기 위해 전자인증을 이행한다. 서류 발송을 완료한 후, 서류 제출자는 전자 접수증 및 결과 통지 예정서를 수령한다.

2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế.

> 2. 기업등록 국가정보시스템상의 기업등록 정보는 성급 사업자등록기관과 세무기관 간의 협력 및 정보 교환을 위하여 세무등록 응용시스템으로 전송된다.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.

> 3. 성급 사업자등록기관은 서류의 적법성을 심사하고 기업법 및 본 시행령의 규정에 따라 기업에 서류 처리 결과를 반환한다.

Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.

> 서류 제출자는 서류 처리 결과에 관한 피드백 정보를 수신하기 위하여 기업등록 국가정보시스템에 로그인한다.”

4. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký qua mạng thông tin điện tử có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 31 Nghị định này.”.

> 4. 전자정보망을 통해 등록 절차를 이행하는 기업설립자 또는 기업은 본 시행령 제31조 제6항의 규정에 따라 기업등록 절차 이행을 중지할 수 있다.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 51

> 제10조. 제51조 제1항 c호의 개정 및 추가

“c) Bản sao hoặc bản chính hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần;

> “c) 주식 양도의 경우 주식 양도 계약서 사본 또는 원본 또는 양도 완료를 증명하는 서류;

giấy tờ chứng minh việc góp vốn trong trường hợp cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ;

> 주주가 외국인 투자자로서 사모발행 주식을 매수하는 경우 자본출자를 증명하는 서류;

hợp đồng tặng cho cổ phần trong trường hợp tặng cho cổ phần;”.

> 주식 증여의 경우 주식 증여 계약서;”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 60

> 제11조. 제60조의 일부 호, 항의 개정 및 추가

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:

> 1. 제1항을 다음과 같이 개정 및 추가한다:

“1. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, văn phòng đại diện tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đặt trụ sở chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục kinh doanh, tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo.

> “1. 기업, 지점, 사업장이 영업을 일시 중단하거나 통지된 기한 전에 영업을 계속하는 경우, 대표사무소가 활동을 일시 중단하거나 통지된 기한 전에 활동을 계속하는 경우, 기업은 영업 일시 중단, 활동 일시 중단 또는 통지된 기한 전의 영업 계속, 활동 계속일 늦어도 03근무일 전까지 기업, 지점, 대표사무소, 사업장이 본점을 둔 성급 사업자등록기관에 통지 서류를 송부한다.

Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng kinh doanh, văn phòng đại diện có nhu cầu tiếp tục tạm ngừng hoạt động sau khi hết thời hạn đã thông báo thì phải gửi hồ sơ thông báo tạm ngừng đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.

> 기업, 지점, 사업장이 통지된 기한이 만료된 후 계속하여 영업을 일시 중단할 필요가 있거나, 대표사무소가 통지된 기한이 만료된 후 계속하여 활동을 일시 중단할 필요가 있는 경우, 계속하여 일시 중단하는 날 늦어도 03근무일 전까지 성급 사업자등록기관에 일시 중단 통지 서류를 송부하여야 한다.

Thời hạn tạm ngừng của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.

> 매 회 통지의 일시 중단 기한은 12개월을 초과할 수 없다.

Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.”.

> 연속된 총 영업 일시 중단 기간은 24개월을 초과할 수 없다.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:

> 2. 제2항 a호를 다음과 같이 개정 및 추가한다:

“a) Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động, trong đó bao gồm thông tin về số điện thoại và địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;”.

> “a) 기업의 법정대리인의 전화번호 및 전자우편 주소에 관한 정보를 포함하는 영업 일시 중단, 활동 일시 중단 통지서;”.

3. Bổ sung khoản 7 và khoản 8 vào sau khoản 6 như sau:

> 3. 제6항 뒤에 제7항 및 제8항을 다음과 같이 추가한다:

“7. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, khi có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Nghị định này, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.

> “7. 영업 일시 중단 기간 동안, 2025년에 개정·추가된 2020년 기업법 제30조 및 제31조와 본 시행령의 규정에 따른 기업등록 정보의 변경이 있는 경우, 기업은 규정에 따라 기업등록 내용 변경 등록, 변경 통지를 하여야 한다.

8. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

> 8. 통지된 영업 일시 중단 기한이 종료된 날로부터 05근무일 이내에, 기업의 법정대리인은 기업등록 국가정보시스템 상의 절차에 따라 성급 사업자등록기관에 다시 영업을 계속함을 확인하고 기업등록 의무를 충실히 이행하였음을 확약하여야 한다.

Trường hợp không xác nhận trong thời hạn nêu trên, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu xác nhận nêu trên, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp đồng thời gửi Cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý nhà nước.

> 위 기한 내에 확인하지 아니하는 경우, 위 확인 요구 기한이 종료된 날로부터 10근무일 이내에 성급 사업자등록기관은 기업법 제216조 제1항 c호의 규정에 따라 기업에 보고를 요구하는 문서를 송부함과 동시에 국가 관리를 공조하기 위해 세무관리기관에 송부한다.

Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 69 Nghị định này.

> 보고서 송부 기한이 만료된 날로부터 06개월 이내에 기업이 성급 사업자등록기관에 보고서를 송부하지 아니하는 경우, 성급 사업자등록기관은 본 시행령 제69조에 규정된 순서, 절차에 따라 기업등록증명서를 회수한다.

Doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định tại Điều 65 Nghị định này.”.

> 기업은 본 시행령 제65조의 규정에 따라 해산 절차를 이행하여야 한다.”.

Điều 12. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 61

> 제12조. 제61조 제2항 뒤에 제3항을 추가

“3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, khi có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 30 và Điều 31 Luật Doanh nghiệp năm 2020 được sửa đổi, bổ sung năm 2025 và Nghị định này, doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định.”.

> “3. 권한 있는 국가기관의 요구에 따른 영업 일시 중단, 활동 정지, 영업 종료 기간 동안, 2025년에 개정·추가된 2020년 기업법 제30조 및 제31조와 본 시행령에 규정된 기업등록 정보의 변경이 있는 경우, 기업은 규정에 따라 기업등록 내용 변경 등록, 변경 통지를 하여야 한다.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 64

> 제13조. 제64조 제3항의 개정 및 추가

“3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp.

> “3. 기업의 모든 채무를 완제한 날로부터 05근무일 이내에, 기업은 기업이 본점을 둔 성급 사업자등록기관에 기업 해산 등록 서류를 송부하며, 기업 해산 등록 서류는 기업법 제210조 제1항에 규정된 서류들을 포함한다.

Đối với công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán, thông báo về việc giải thể doanh nghiệp trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao sổ đăng ký cổ đông.”.

> 상장회사 및 증권거래 등록회사가 아닌 주식회사의 경우, 기업등록 서류 중 기업 해산에 관한 통지서에는 주주명부 사본을 첨부하여야 한다.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 72

> 제14조. 제72조의 개정 및 추가

“Điều 72. Quy trình chuyển tình trạng pháp lý, đình chỉ thủ tục phá sản, hủy quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản

> “제72조. 법적 상태 전환, 파산 절차 정지, 기업 파산 선고 결정 취소 절차

1. Việc chuyển tình trạng pháp lý sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của Tòa án

> 1. 법원의 파산 절차 개시 결정, 기업 파산 선고 결정이 있은 후의 법적 상태 전환

a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục phá sản, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

> a) 법원의 파산 절차 개시 결정을 받은 날로부터 03근무일 이내에, 성급 사업자등록기관은 기업등록 국가데이터베이스에서 기업의 법적 상태를 파산 절차 진행 중 상태로, 지점, 대표사무소, 사업장의 법적 상태를 활동 종료 절차 진행 중 상태로 전환한다;

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, trích lục quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của Tòa án, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng đã phá sản, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

> b) 법원의 기업 파산 선고 결정, 결정 초본을 접수한 날부터 근무일 기준 03일 이내에, 성급 사업자등록기관은 기업등록 국가데이터베이스에서 기업의 법적 상태를 파산 상태로, 지점, 대표사무소, 사업장의 법적 상태를 활동 종료 상태로 전환한다;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định không mở thủ tục phá sản của Tòa án, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh lưu giữ thông tin tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

> c) 법원의 파산절차 불개시 결정을 접수한 날부터 근무일 기준 03일 이내에, 성급 사업자등록기관은 기업등록 국가데이터베이스에 정보를 보관·유지한다.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định đình chỉ thủ tục phá sản của Tòa án, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng pháp lý trước thời điểm có quyết định mở thủ tục phá sản trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

> 2. 법원의 파산절차 중지 결정을 접수한 날부터 근무일 기준 03일 이내에, 성급 사업자등록기관은 기업등록 국가데이터베이스에서 기업의 법적 상태, 지점, 대표사무소, 사업장의 법적 상태를 파산절차 개시 결정이 있기 전 시점의 법적 상태로 전환한다.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định đình chỉ thủ tục phá sản của Tòa án, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh lưu giữ thông tin tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp Tòa án giữ nguyên quyết định đình chỉ thủ tục phá sản hoặc chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục phá sản, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp Tòa án hủy quyết định đình chỉ thủ tục phá sản và giao cho Thẩm phán tiến hành giải quyết thủ tục phá sản.

> 3. 법원의 파산절차 중지 결정에 대한 재심의 신청, 건의의 해결 결정을 접수한 날부터 근무일 기준 03일 이내에, 성급 사업자등록기관은 법원이 파산절차 중지 결정을 유지하는 경우 기업등록 국가데이터베이스에 정보를 보관·유지하거나, 법원이 파산절차 중지 결정을 취소하고 판사에게 파산절차 해결을 진행하도록 배당하는 경우 기업등록 국가데이터베이스에서 기업의 법적 상태를 파산절차 진행 중인 상태로, 지점, 대표사무소, 사업장의 법적 상태를 활동 종료 절차 진행 중인 상태로 전환한다.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hủy quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản và giao hồ sơ cho Tòa án nhân dân cấp dưới có thẩm quyền giải quyết lại của Tòa án, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng đang làm thủ tục phá sản, tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh sang tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

> 4. 기업 파산 선고 결정을 취소하고 기록을 다시 해결할 관할권이 있는 하급 인민법원에 인계하는 법원의 결정을 접수한 날부터 근무일 기준 03일 이내에, 성급 사업자등록기관은 기업등록 국가데이터베이스에서 기업의 법적 상태를 파산절차 진행 중인 상태로, 지점, 대표사무소, 사업장의 법적 상태를 활동 종료 절차 진행 중인 상태로 전환한다.

5. Thông tin về việc doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản hoặc đã phá sản và chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động hoặc đã chấm dứt hoạt động được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.”.

> 5. 기업이 파산절차를 진행 중이거나 파산했다는 정보 및 지점, 대표사무소, 사업장이 활동 종료 절차를 진행 중이거나 활동을 종료했다는 정보는 업데이트를 위해 세무등록 응용시스템으로 전송된다.”.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 93

> 제15조. 제93조 제5항의 수정 및 보완

“5. Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền.

> “5. 사업가계 등록 절차를 수행하는 위임인과 수임인은 위임의 적법성, 진실성 및 정확성에 대하여 법 앞에 책임을 진다.

Người ủy quyền và người được ủy quyền phải thực hiện xác thực điện tử để được cấp đăng ký hộ kinh doanh khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh, đăng ký thay đổi chủ hộ kinh doanh, đăng ký thay đổi thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

> 위임인과 수임인은 사업가계 설립 등록, 사업가계주 변경 등록, 사업가계를 등록한 가구원 변경 등록 절차를 수행할 때 사업가계 등록을 발급받기 위해 전자 인증을 수행해야 한다.

Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký hộ kinh doanh.

> 전자 인증이 중단된 경우, 위임인은 사업가계 등록을 발급받은 후 전자 인증을 수행한다.

Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định này.

> 위임인이 확인하지 않거나 사업가계 등록 절차 수행을 위임하지 않았다고 확인하는 경우, 사급 사업자등록기관은 본 시행령 제22조 제6항에 규정된 바에 따라 사업가계에 보고할 것을 요구한다.

Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân còn hiệu lực của người ủy quyền.”.

> 전자 인증을 수행하기 위한 전자 식별 계정이 아직 없는 경우, 사업가계 등록 서류에는 위임인의 유효한 신분증 카드 또는 유효한 시민신분증 카드의 사본을 첨부해야 한다.”.

Điều 16. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 103

> 제16조. 제103조 제4항 뒤에 제5항 추가

“5. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, khi có thay đổi thông tin đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 100 Nghị định này, hộ kinh doanh phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh theo quy định.”.

> “5. 영업 일시 중단 기간 중, 본 시행령 제100조에 규정된 사업가계 등록 정보의 변경이 있는 경우, 사업가계는 규정에 따라 사업가계 등록 내용의 변경을 등록해야 한다.”.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 112

> 제17조. 제112조의 일부 목, 항의 수정 및 보완

1. Sửa đổi khoản 1 như sau:

> 1. 제1항을 다음과 같이 수정한다:

“ 1. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử bao gồm các giấy tờ theo quy định tại Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử.

> “ 1. 전자정보망을 통한 사업가계 등록 서류는 본 시행령의 규정에 따른 서류들을 포함하며, 전자문서 또는 전자데이터 형태로 표현된다.

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy.”.

> 전자정보망을 통한 사업가계 등록 서류는 지면 형태의 사업가계 등록 서류와 동등한 법적 가치를 가진다.”.

2. Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:

> 2. 제2항 a목을 다음과 같이 수정한다:

“a) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử có đầy đủ thông tin theo quy định như hồ sơ đăng ký bằng bản giấy.

> “a) 지면 서류와 같이 규정에 따라 모든 서류를 구비하고 그 서류들의 내용이 충분히 신고되어 있어야 하며, 지면 등록 서류와 같이 규정에 따른 완전한 정보를 가진 전자문서 또는 전자데이터 형태로 표현되어야 한다.

Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy;”.

> 전자문서의 명칭은 지면 사업가계 등록 서류의 서류 종류 명칭에 대응하여 지정되어야 한다;”.

3. Sửa đổi điểm d khoản 2 như sau:

> 3. 제2항 d목을 다음과 같이 수정한다:

“d) Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử phải kèm theo các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điều 93 Nghị định này được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử hoặc dữ liệu điện tử theo quy định.”.

> “d) 사업가계 등록 절차의 수행을 위임하는 경우, 전자정보망을 통한 사업가계 등록 서류에는 본 시행령 제93조에 규정된 서류 및 자료로서 규정에 따른 전자문서 또는 전자데이터 형태로 표현된 것을 첨부해야 한다.”.

4. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:

> 4. 제3항 뒤에 제4항을 다음과 같이 추가한다:

“4. Trường hợp hồ sơ được tiếp nhận trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh sau giờ hành chính hoặc vào ngày nghỉ, ngày lễ, Tết theo quy định thì thời hạn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định này được tính từ ngày làm việc kế tiếp của ngày hồ sơ được tiếp nhận.”.

> “4. 서류가 규정에 따른 근무시간 후 또는 휴일, 공휴일, 설 연휴에 사업가구 등록 정보시스템에서 접수된 경우, 본 시행령에 규정된 사업가구 등록 절차 해결 결과 반환 기한은 서류가 접수된 날의 다음 근무일부터 기산한다.”.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 113

> 제18조. 제113조의 개정 및 보완

“Điều 113. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử”

> “제113조. 전자정보통신망을 통한 사업가구 등록 순서 및 절차”

1. Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

> 1. 서류 제출자는 사업가구 등록 정보시스템에 접속하기 위해 전자식별계정으로 국가공공서비스포털 또는 국가식별응용프로그램에 로그인한다.

Người nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo quy trình trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh như sau:

> 서류 제출자는 사업가구 등록 정보시스템 상의 절차에 따라 다음과 같이 사업가구 등록 절차를 수행한다:

a) Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

> a) 서류 제출자가 사업가구 등록 신청 문서에 서명할 권한이 있는 자인 경우

Người nộp hồ sơ kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

> 서류 제출자는 사업가구 등록 정보시스템에 정보를 신고한다.

Đối với các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số và tải lên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

> 사업가구 등록 정보시스템에 내용이 신고되고 서류 제출자의 서명만을 요구하는 신청서 또는 통지서에 대하여, 서류 제출자는 디지털 서명을 수행하여 사업가구 등록 정보시스템에 업로드하지 않아도 된다.

Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

> 규정에 따른 등록 서류 구성요소 내의 기타 서류에 대하여, 서류 제출자는 이들 서류가 규정에 따라 디지털 서명되거나 직접 서명되고, 전자문서 형태로 표시됨을 보장해야 하며 이들 서류를 사업가구 등록 정보시스템에 업로드해야 한다.

Đối với các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

> 사업가구 등록 정보시스템에 내용이 신고되어 다수인의 서명을 요구하는 신청서 또는 통지서 및 규정에 따른 등록 서류 구성요소 내의 기타 서류에 대하여, 서류 제출자는 이들 서류가 규정에 따라 디지털 서명되거나 직접 서명되고, 전자문서 형태로 표시됨을 보장해야 하며 이들 서류를 사업가구 등록 정보시스템에 업로드해야 한다.

Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử;

> 서류 제출자는 서류를 제출하기 위해 수수료, 요금(있는 경우)을 납부하고 규정에 따라 전자 인증을 수행한다. 서류 제출을 완료한 후, 서류 제출자는 전자 서류 접수증 및 결과 반환 예약증을 수령한다;

b) Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

> b) 서류 제출자가 사업가구 등록 절차를 수행하도록 위임받은 자인 경우

Người nộp hồ sơ kê khai thông tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh.

> 서류 제출자는 정보를 신고하고 규정에 따른 등록 서류 구성요소 내의 서류들을 사업가구 등록 정보시스템에 업로드한다.

Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.

> 이들 서류는 규정에 따라 디지털 서명되거나 직접 서명되어야 하며 전자문서 형태로 표시되어야 한다.

Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.

> 서류 제출자는 서류를 제출하기 위해 수수료, 요금(있는 경우)을 납부하고 규정에 따라 전자 인증을 수행한다. 서류 제출을 완료한 후, 서류 제출자는 전자 서류 접수증 및 결과 반환 예약증을 수령한다.

2. Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan thuế.

> 2. 사업가구 등록 정보시스템 상의 사업가구 등록 정보는 사급 사업등록기관과 세무기관 간의 정보 협조 및 교환을 위해 세무등록응용시스템으로 전송된다.

3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

> 3. 사급 사업등록기관은 서류의 적법성을 검토하고 본 시행령의 규정에 따라 사업가구에 서류 해결 결과를 반환한다.

Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.

> 서류 제출자는 서류 처리 결과에 관한 피드백 정보를 받기 위해 사업가구 등록 정보시스템에 로그인한다.

4. Hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký qua mạng thông tin điện tử có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 5 Điều 95 Nghị định này.”.

> 4. 전자정보통신망을 통해 등록 절차를 수행하는 사업가구는 본 시행령 제95조 제5항의 규정에 따라 사업가구 등록 절차 수행을 중단할 수 있다.”.

Điều 19. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản

> 제19조. 일부 어구, 항의 대체 및 폐지

1. Thay thế cụm từ “bản dịch tiếng Việt công chứng” bằng cụm từ “bản dịch tiếng Việt được chứng thực chữ ký người dịch” tại khoản 2 Điều 10.

> 1. 제10조 제2항의 “공증된 베트남어 번역본”이라는 어구를 “번역자의 서명이 인증된 베트남어 번역본”이라는 어구로 대체한다.

2. Thay thế cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này” bằng cụm từ “các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 8a Điều này” tại khoản 9 Điều 21.

> 2. 제21조 제9항의 “본 조 제1항, 제2항, 제3항, 제4항, 제5항, 제6항, 제7항 및 제8항”이라는 어구를 “본 조 제1항, 제2항, 제3항, 제4항, 제5항, 제6항, 제7항, 제8항 및 제8a항”이라는 어구로 대체한다.

3. Thay thế cụm từ “03 ngày làm việc” bằng cụm từ “02 ngày làm việc” tại khoản 6 Điều 31, khoản 5 Điều 56, khoản 4 Điều 66, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 77, khoản 5 Điều 95, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 115.

> 3. 제31조 제6항, 제56조 제5항, 제66조 제4항, 제77조 제1항, 제2항, 제3항 및 제4항, 제95조 제5항, 제115조 제1항, 제2항, 제3항 및 제4항의 “03 근무일”이라는 어구를 “02 근무일”이라는 어구로 대체한다.

4. Thay thế cụm từ “Hệ thống thông tin đăng ký thuế” bằng cụm từ “Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế” tại khoản 2 Điều 53.

> 4. 제53조 제2항의 “세무등록정보시스템”이라는 어구를 “세무등록응용시스템”이라는 어구로 대체한다.

5. Thay thế cụm từ “nơi đặt địa điểm kinh doanh” bằng cụm từ “theo quy định pháp luật” tại khoản 2 Điều 87.

> 5. 제87조 제2항의 “사업장이 소재하는 곳”이라는 어구를 “법률 규정에 따라”라는 어구로 대체한다.

6. Bãi bỏ cụm từ “và danh sách người đại diện theo ủy quyền” tại khoản 3 Điều 54.

> 6. 제54조 제3항의 “및 위임대표자 명부”라는 어구를 폐지한다.

7. Bãi bỏ cụm từ “nơi đã nộp hồ sơ” tại khoản 5 Điều 95.

> 7. 제95조 제5항의 “서류를 제출한 곳”이라는 어구를 폐지한다.

8. Bãi bỏ cụm từ “nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở” tại khoản 1 Điều 99.

> 8. 제99조 제1항의 “사업가구가 본점을 등록한 곳”이라는 어구를 폐지한다.

9. Bãi bỏ Điều 37, khoản 2 Điều 52, Điều 111, khoản 3 Điều 124.

> 9. 제37조, 제52조 제2항, 제111조, 제124조 제3항을 폐지한다.

Điều 20. Xử lý hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành

> 제20조. 본 시행령의 시행 효력 발생일 전에 접수된 서류의 처리

1. Trường hợp hồ sơ đăng ký giải thể, thông báo tạm ngừng kinh doanh được tiếp nhận và chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc giải quyết thủ tục này thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

> 1. 해산 등록, 영업 일시 중단 통지 서류가 본 시행령의 시행 효력 발생일 전에 접수되었고 성급 사업등록기관에 의해 승인되지 않은 경우, 이 절차의 해결은 본 시행령의 규정에 따라 수행한다.

2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, việc giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã được tiếp nhận và chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

> 2. 본 조 제1항에 규정된 경우를 제외하고, 본 시행령의 시행 효력 발생일 전에 접수되었고 성급 사업등록기관에 의해 승인되지 않은 기업 등록 서류에 대한 기업 등록 절차 해결은 시행령 제168/2025/NĐ-CP호의 규정에 따라 수행한다.

3. Việc giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh đối với hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đã được tiếp nhận và chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.

> 3. 본 시행령이 시행 효력을 가지는 날 전에 접수되었고 사(xã)급 사업등록기관의 승인을 받지 아니한 경영가구 등록 서류에 대한 경영가구 등록 절차의 처리는 시행령 제168/2025/NĐ-CP호의 규정에 따라 이행한다.

Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp

> 제21조. 경과 조항

1. Quy định về tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này được áp dụng đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành như sau:

> 1. 본 시행령 제11조 제1항에 규정된 연속 24개월을 초과하지 않는 총 사업 일시중단 기간에 관한 규정은 본 시행령이 시행 효력을 가지는 날 전에 사업 일시중단을 통지한 기업에 대하여 다음과 같이 적용된다:

> 참고: 분량이 길어 앞부분만 직역했습니다. 이하 내용은 [원문](https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/7c5f36e0-8a44-11f1-908c-4d81544d74b3)을 확인하세요.

참고 자료

📚 함께 보면 좋은 글

이 글은 작성 시점의 공개 자료(공식 안내·예약 대행 사이트·언론 보도 등)를 조사해 정리한 정보이며, 직접 방문한 후기가 아닙니다. 비자·세금·부동산 등 제도와 요금, 운영시간은 바뀔 수 있으니 중요한 사항은 공식 기관에서 한 번 더 확인하세요. 이용 안내