> 안내: 이 글은 베트남 국가 법령 데이터베이스(vbpl.vn)의 원문을 문장 단위로 AI 가 직역한 것입니다. 원문이 우선하며, 법적 판단이나 신고·계약에는 반드시 원문과 전문가 확인을 거치세요.
- 문서 번호: 11/2026/QH16
- 종류: Luật
- 발행 기관: Quốc hội
- 공포일: 2026-08-23
- 시행일: 2027-03-01
- 효력 상태: Chưa có hiệu lực
- 원문 보기: https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/9e4921a0-a2b1-11f1-8b6e-45ba51c9efb5
원문과 직역
QUỐC HỘI
> 국회
_______
> _______
Luật số: 11/2026/QH16
> 법 제11/2026/QH16호
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
> 베트남사회주의공화국
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
> 독립 – 자유 – 행복
_________________
> _________________
LUẬT
> 법
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT HẢI QUAN
> 세관법의 일부 조항 개정·보완
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
> 결의 제203/2025/QH15호에 따라 일부 조항이 개정·보완된 베트남사회주의공화국 헌법에 근거하여;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 133/2025/QH15.
> 국회는 법 제71/2014/QH13호, 법 제35/2018/QH14호, 법 제07/2022/QH15호, 법 제90/2025/QH15호 및 법 제133/2025/QH15호에 따라 일부 조항이 개정·보완된 세관법 제54/2014/QH13호의 일부 조항을 개정·보완하는 법을 공포한다.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan
> 제1조. 세관법의 일부 조항 개정·보완
1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số khoản của Điều 4 như sau:
> 1. 제4조의 일부 항을 다음과 같이 개정, 보완, 폐지한다:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
> a) 제3항을 다음과 같이 개정·보완한다:
“3. Cơ chế một cửa quốc gia là việc cho phép người khai hải quan gửi thông tin, chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu để thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
> “3. 국가 단일창구 메커니즘은 세관 신고인이 수출, 수입, 통과 물품과 관련된 세관 절차 및 국가관리기관의 절차를 이행하기 위하여 데이터 메시지 형태의 정보, 증빙서류를 전송하도록 허용하는 것이다;
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thông qua hệ thống thông tin một cửa quốc gia.
> 국가 단일창구 정보시스템을 통한 출국, 입국, 통과 운송수단.
Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;
> 국가관리기관은 물품의 수출, 수입, 통과를 허가하기로 결정한다;
phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
> 운송수단의 출국, 입국, 통과를 허가하기로 결정한다.
Cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng hóa trên cơ sở thông tin từ hệ thống thông tin một cửa quốc gia.”;
> 세관기관은 국가 단일창구 정보시스템의 정보에 기초하여 통관, 물품 반출을 결정한다.”;
b) Bãi bỏ khoản 9;
> b) 제9항을 폐지한다;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 10 như sau:
> c) 제10항을 다음과 같이 개정·보완한다:
“10. Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào Việt Nam; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.”;
> “10. 보세창고는 세관 절차를 완료하고 수출 또는 베트남으로의 수입을 대기하기 위해 기탁된 물품; 외국으로부터 반입되어 국외로의 수출 또는 베트남으로의 수입을 대기하기 위해 기탁된 물품을 보관하는 창고, 야적장 구역이다.”;
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:
> d) 제14항을 다음과 같이 개정·보완한다:
“14. Người khai hải quan bao gồm: chủ hàng hóa;
> “14. 세관 신고인은 다음을 포함한다: 화주;
chủ phương tiện vận tải;
> 운송수단 소유자;
người điều khiển phương tiện vận tải;
> 운송수단 조종자;
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế;
> 우편 서비스 경영 기업, 국제 특송 서비스 경영 기업;
chủ quản nền tảng thương mại điện tử;
> 전자상거래 플랫폼 관리자;
người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyển hàng hóa;
> 물품의 통과, 환적 서비스를 수행하는 자;
đại lý làm thủ tục hải quan, người được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan.”;
> 통관 대행업자, 화주 또는 운송수단 소유자로부터 세관 절차 이행을 위임받은 자.”;
đ) Bổ sung khoản 27 và khoản 28 vào sau khoản 26 như sau:
> đ) 제26항 뒤에 제27항 및 제28항을 다음과 같이 추가한다:
“27. Quản lý tuân thủ là việc cơ quan hải quan tổ chức thực hiện có hệ thống các biện pháp, quy trình nghiệp vụ để theo dõi, đánh giá, hỗ trợ và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp theo mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, nâng cao hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
> “27. 준수 관리는 수출, 수입, 출국, 입국, 통과 활동에 편의를 제공하고 세관 업무 활동에서 위험 관리 적용의 효율성을 제고하기 위하여, 세관 신고인의 법률 준수 수준에 따라 적합한 관리 조치를 모니터링, 평가, 지원 및 적용하도록 세관기관이 체계적으로 조치, 업무 절차를 조직하여 시행하는 것이다.
28. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế là địa điểm lưu giữ, bán, giao nhận hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu, sản xuất trong nước cho các đối tượng được mua hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.”.
> 28. 면세품 영업장소는 법률의 규정에 따라 면세품을 구매할 수 있는 대상자에게 수입, 국내 생산 기원의 물품을 보관, 판매, 인도·인수하는 장소이다.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:
> 2. 제8조제2항을 다음과 같이 개정·보완한다:
“2. Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật trao đổi dữ liệu điện tử, giá trị pháp lý của chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu trong việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.”.
> “2. 전자거래에 관한 법률의 규정에 따른 전자 세관 절차의 이행에서 전자 데이터 교환 기술 표준 체계, 데이터 메시지 형태 증빙서류의 법적 효력.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16 như sau:
> 3. 제16조제2항을 다음과 같이 개정·보완한다:
“2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.”.
> “2. 세관 검사, 감독은 세관에 관한 국가관리의 효력, 효율성을 보장하고 수출, 수입, 출국, 입국, 통과 활동에 편의를 제공하기 위하여 준수 관리, 위험 관리를 적용하는 기초 위에서 수행된다.”.
4. Bổ sung Điều 16a vào sau Điều 16 như sau:
> 4. 제16조 뒤에 제16조의a를 다음과 같이 추가한다:
“Điều 16a. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử
> “제16조의a. 전자상거래 플랫폼을 통한 수출, 수입 물품에 대한 세관 검사, 감독
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
> 1. 전자상거래 플랫폼을 통한 수출, 수입 물품은 세관 절차를 거쳐야 하며 세관 검사, 감독을 받아야 한다.
2. Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi mua, bán hàng hóa với nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện định danh, xác thực điện tử.
> 2. 전자상거래 플랫폼을 통해 외국과 물품을 매매할 때 베트남에 소재하는 조직, 개인은 전자 식별, 인증을 이행하여야 한다.”
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu về thương mại điện tử của cơ quan hải quan khi thực hiện định danh, xác thực điện tử.
> 전자상거래 플랫폼 주관자는 전자 식별, 인증을 수행할 때 세관 기관의 전자상거래 데이터 처리 시스템과 연결할 책임이 있다.
3. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp vận chuyển hoặc đại lý của doanh nghiệp vận chuyển, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hàng hóa cho cơ quan hải quan.
> 3. 전자상거래 플랫폼 주관자, 보세창고 영업 기업, 운송 기업 또는 운송 기업의 대리인, 전자상거래 플랫폼을 통한 수출·수입 물품과 관련된 기관, 개인은 세관 기관에 물품과 관련된 정보를 제공할 책임이 있다.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
> 4. 정부는 본 조를 상세히 규정한다.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
> 5. 제17조를 다음과 같이 개정·추가한다:
“Điều 17. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan
> “제17조. 세관 업무 활동에서의 위험 관리
1. Cơ quan hải quan thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan, bao gồm: thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu hải quan;
> 1. 세관 기관은 세관 업무 활동에서의 위험 관리를 수행하며, 이는 다음을 포함한다: 세관 정보, 데이터의 수집, 처리;
phân tích, đối soát, kiểm tra thông tin, dữ liệu hồ sơ hải quan;
> 세관 서류 정보, 데이터의 분석, 대조, 검사;
xây dựng, quản lý hồ sơ rủi ro, hồ sơ trọng điểm;
> 위험 서류, 중점 서류의 작성, 관리;
xây dựng, áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro;
> 위험 관리 기준의 마련, 적용;
giám sát, đánh giá rủi ro;
> 위험 감시, 평가;
xác định trọng điểm, phát hiện, dự báo, cảnh báo rủi ro, cung cấp thông tin nghiệp vụ;
> 중점 특정, 위험 발견, 예측, 경보, 업무 정보 제공;
quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác phù hợp theo mức độ rủi ro và mức độ tuân thủ pháp luật.
> 위험 수준 및 법률 준수 수준에 적합하게 세관 검사, 세관 감시, 통관 후 검사 조치 및 기타 업무 활동의 결정 및 이행 조직.
2. Cơ quan hải quan quản lý hệ thống thông tin nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan.
> 2. 세관 기관은 세관 업무 활동에서의 위험 관리를 수행하기 위해 업무 정보 시스템을 관리하고, 디지털 기술, 빅데이터, 인공지능을 적용한다.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
> 3. 정부는 본 조를 상세히 규정한다.”.
6. Bổ sung Điều 17a vào sau Điều 17 như sau:
> 6. 제17조 뒤에 제17조a를 다음과 같이 추가한다:
“Điều 17a. Quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan
> “제17조a. 세관 관리에서의 준수 관리
1. Cơ quan hải quan thực hiện quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan, bao gồm: thu thập, xử lý thông tin, dữ liệu hải quan;
> 1. 세관 기관은 세관 관리에서의 준수 관리를 수행하며, 이는 다음을 포함한다: 세관 정보, 데이터의 수집, 처리;
xây dựng, quản lý hồ sơ tuân thủ;
> 준수 서류의 작성, 관리;
giám sát, đánh giá tuân thủ;
> 준수 감시, 평가;
thực hiện các biện pháp hỗ trợ người khai hải quan tuân thủ tự nguyện và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp theo mức độ tuân thủ pháp luật.
> 세관신고인의 자발적 준수를 지원하는 조치 수행 및 법률 준수 수준에 적합한 관리 조치 적용.
Cơ quan hải quan quản lý hệ thống thông tin nghiệp vụ, ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để thực hiện quản lý tuân thủ trong quản lý hải quan.
> 세관 기관은 세관 관리에서의 준수 관리를 수행하기 위해 업무 정보 시스템을 관리하고, 디지털 기술, 빅데이터, 인공지능을 적용한다.
2. Người khai hải quan tuân thủ pháp luật được xem xét ưu tiên thực hiện thủ tục hải quan, miễn, giảm mức độ kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan và các hoạt động nghiệp vụ khác đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
> 2. 법률을 준수한 세관신고인은 수출, 수입, 출국, 입국, 경유 활동에 대하여 세관 절차 수행의 우선 처리, 세관 검사, 감시, 통관 후 검사 및 기타 업무 활동의 수준 면제, 감경을 고려받는다.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
> 3. 정부는 본 조를 상세히 규정한다.”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 18 như sau:
> 7. 제18조의 일부 항을 다음과 같이 개정·추가한다:
a) Sửa đổi, bổ sung câu dẫn khoản 2 như sau:
> a) 제2항의 도입문을 다음과 같이 개정·추가한다:
“2. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, người thực hiện dịch vụ quá cảnh, trung chuyển hàng hóa có nghĩa vụ:”;
> “2. 물품 소유자, 운송수단 소유자, 전자상거래 플랫폼 주관자, 물품 경유·환적 서비스 수행자인 세관신고인은 다음의 의무를 진다:”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
> b) 제3항을 다음과 같이 개정·추가한다:
“3. Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền.
> “3. 세관 절차 대행업자, 물품 소유자, 운송수단 소유자로부터 위임받은 기타 자인 세관신고인은 위임받은 범위 내에서 본 조 제2항 a, b, c, d, e 및 g목에 규정된 의무를 이행한다.
Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều này.
> 운송수단 조종자인 세관신고인은 본 조 제2항 a, c, d, e 및 g목에 규정된 의무를 이행한다.
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này.”.
> 우편 서비스 경영 기업, 국제 특송 서비스 경영 기업은 본 조 제2항 a, b, c, d, e 및 g목에 규정된 의무를 이행한다.”.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
> 8. 제20조를 다음과 같이 개정·추가한다:
“Điều 20. Đại lý làm thủ tục hải quan
> “제20조. 세관 절차 대행업자
1. Đại lý làm thủ tục hải quan là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, thay mặt chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải để làm thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
> 1. 세관 절차 대행업자는 법률의 규정에 따라 설립되고 활동하는 기업으로서, 물품 소유자, 운송수단 소유자를 대신하여 세관 절차 및 수출, 수입, 경유 물품, 출국, 입국, 경유 운송수단과 관련된 기타 행정 절차를 수행한다.
2. Đại lý làm thủ tục hải quan có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện việc khai hải quan.
> 2. 세관 절차 대행업자는 세관신고를 수행하기 위해 세관 절차 대행업자 직원을 둔다.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.”.
> 3. 재정부 장관은 세관 절차 대행업자, 세관 절차 대행업자 직원의 관리 및 활동을 규정한다.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 22 như sau:
> 9. 제22조의 일부 목, 항을 다음과 같이 개정·추가한다:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
> a) 제3항 a목을 다음과 같이 개정·추가한다:
“a) Địa điểm kiểm tra tại khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không quốc tế; bưu điện quốc tế; cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng cạn;”;
> “a) 육로 국경관문 구역, 국제 복합 운송 철도역, 국제공항; 국제 우체국; 수출, 수입, 출국, 입국, 경유 활동이 있는 항만, 내륙 수로 항만; 내륙항(드라이포트)의 검사 장소;”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
> b) 제4항을 다음과 같이 개정·추가한다:
“4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khi quy hoạch, thiết kế xây dựng liên quan đến cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng hàng không quốc tế;
> “4. 권한 있는 기관, 조직, 개인은 육로 국경관문, 국제 복합 운송 철도역, 국제공항과 관련된 건설을 기획, 설계할 때;
cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
> 수출, 수입, 출국, 입국, 통과 활동이 있는 해항, 내륙수로 항만;
cảng cạn;
> 건륙항;
khu kinh tế, khu công nghiệp, khu phi thuế quan, khu thương mại tự do và các địa điểm khác có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh có trách nhiệm bố trí địa điểm làm thủ tục hải quan và nơi lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.”;
> 경제구역, 공업단지, 비관세구역, 자유무역지역 및 수출, 수입, 출국, 입국, 통과 활동이 있는 기타 장소는 본 법의 규정에 따른 세관 검사, 감독 요구를 충족하는 세관 절차 수행 장소 및 수출, 수입 물품 보관 장소를 배치할 책임이 있다.”;
c) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
> c) 제4항 뒤에 제5항을 다음과 같이 추가한다:
“5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
> “5. 정부는 본 조를 상세히 규정한다.”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 và Điều 25 như sau:
> 10. 제24조 및 제25조를 다음과 같이 개정·추가한다:
“Điều 24. Hồ sơ hải quan
> “제24조. 세관 서류
1. Hồ sơ hải quan bao gồm:
> 1. 세관 서류는 다음을 포함한다:
a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký;
> a) 세관신고서 또는 세관신고서를 대체하는 서류. 세관신고서는 등록일로부터 15일 이내의 기간 동안 세관 절차 진행 효력을 가진다;
b) Chứng từ có liên quan.
> b) 관련 서류.
Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật có liên quan.
> 각 경우에 따라 세관신고인은 관련 법률 규정에 따른 물품매매계약서, 상업송장, 운송서류, 물품원산지증명서류, 수출, 수입 허가서, 전문 검사 또는 전문 검사 면제 결과 통지 문서, 물품 및 운송수단 관련 서류를 제출하거나 제시하여야 한다.
2. Tờ khai hải quan, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu hoặc chứng từ giấy.
> 2. 세관신고서, 세관 서류에 속하는 서류는 데이터 메시지 형태의 서류 또는 종이 서류이다.
Chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
> 데이터 메시지 형태의 서류는 전자거래에 관한 법률 규정에 따른 무결성과 서식을 보장하여야 한다.
3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tại trụ sở cơ quan hải quan.
> 3. 세관 서류는 세관 전자데이터 처리 시스템을 통하거나 세관 기관의 본부에서 세관 기관에 제출, 제시된다.
Đối với thành phần hồ sơ hải quan do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, tổ chức hoạt động kiểm tra chuyên ngành cấp qua cơ chế một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan.
> 전문 국가관리기관, 전문 검사 활동 조직이 국가 단일창구 메커니즘을 통해 발급한 세관 서류 구성 요소에 대하여는 세관신고인이 세관 기관에 제출, 제시하지 아니하여도 된다.
4. Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện cơ chế một cửa quốc gia.
> 4. 정부는 국가 단일창구 메커니즘의 이행을 안내한다.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.
> 5. 재정부 장관은 본 조 제1항에 규정된 관련 서류를 제출, 제시하여야 하는 경우, 세관신고서 서식, 세관신고서 및 세관신고서를 대체하는 서류의 사용을 규정한다.
Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
> 제25조. 세관 서류 제출 기한
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ hải quan được nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
> 1. 수출 물품의 경우, 세관 서류는 세관신고인이 통지한 장소에 물품을 집결한 후, 늦어도 운송수단 출국 04시간 전에 제출된다;
đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì hồ sơ hải quan được nộp chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
> 특송 서비스를 통해 발송되는 수출 물품의 경우, 세관 서류는 늦어도 운송수단 출국 02시간 전에 제출된다.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ hải quan được nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.
> 2. 수입 물품의 경우, 세관 서류는 물품이 국경관문에 도착하기 전날 또는 물품이 국경관문에 도착한 날부터 30일 이내의 기간에 제출된다.
3. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.”.
> 3. 운송수단에 대한 세관 서류 제출 기한은 본 법 제69조 제2항의 규정에 따라 이행한다.”.
11. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 26 như sau:
> 11. 제26조 제4항을 다음과 같이 개정·추가한다:
“4. Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành bảo đảm thống nhất về mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
> “4. 수출 금지, 수입 금지 물품 목록, 허가에 따른 수출, 수입 물품 목록, 조건에 따른 물품 목록, 전문 검사 대상에 속하는 물품 목록은 베트남 수출, 수입 물품 목록에 따른 물품 품목번호의 통일을 보장하여야 한다.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”.
> 정부는 본 항을 상세히 규정한다.”.
12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 29 như sau:
> 12. 제29조의 일부 항을 다음과 같이 개정·추가한다:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
> a) 제4항을 다음과 같이 개정·추가한다:
“4. Người khai hải quan được thực hiện khai bổ sung trong các trường hợp sau đây:
> “4. 세관신고인은 다음 각 호의 경우에 보완신고를 실시할 수 있다:
a) Đối với hàng hóa đang làm thủ tục hải quan: trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo việc kiểm tra hải quan;
> a) 세관 절차 진행 중인 물품의 경우: 세관 기관이 세관 검사를 통지하는 시점 전;
b) Đối với hàng hóa đã được thông quan: trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan và trước thời điểm quyết định dừng đưa hàng qua khu vực giám sát, kiểm tra sau thông quan, thanh tra, kiểm tra đối với hàng hóa đã thông quan, trừ trường hợp nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu;
> b) 통관된 물품의 경우: 통관일로부터 60일 이내의 기간 동안 및 감시구역 통과 물품 반출 중단 결정 시점 전, 통관 후 검사, 통관된 물품에 대한 검사, 조사 시점 전, 단 보완신고 내용이 수출, 수입 허가서에 관련된 경우는 제외한다;
kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm;
> 물품 품질, 보건, 문화, 동식물 검역, 식품안전에 관한 전문 검사;
c) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung khi quá thời hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản này hoặc thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan thì xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan;
> c) 세관신고인이 본 항 a목, b목에 규정된 기한을 도과하여 보완신고를 실시하거나 세관 기관의 요구에 따라 보완신고를 실시하는 경우 세법 규정, 행정위반처리에 관한 법률 규정 및 관련 법률의 기타 규정에 따라 처리한다;
d) Các trường hợp khai bổ sung khác.”;
> d) 기타 보완신고의 경우.”;
b) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:
> b) 제6항 뒤에 제7항을 다음과 같이 추가한다:
“7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.”.
> “7. 재정부 장관은 본 조를 상세히 규정한다.”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
> 13. 제32조를 다음과 같이 개정·추가한다:
“Điều 32. Kiểm tra hồ sơ hải quan
> “제32조. 세관 서류 검사
1. Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
> 1. 세관 서류를 검사할 때 세관 기관은 세관신고 내용과 세관 서류에 속하는 서류의 정확성, 완전성, 적합성을 검사하고, 수출, 수입, 통과 물품에 대한 물품관리 정책, 세금 정책의 준수 및 관련 법률의 기타 규정을 검사한다.
2. Việc kiểm tra hồ sơ hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc trực tiếp bởi công chức hải quan.
> 2. 세관 서류의 검사는 세관 전자데이터 처리 시스템을 통하거나 세관 공무원에 의해 직접 수행된다.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.”.
> 3. 재정부 장관은 본 조를 상세히 규정한다.”.
14. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 33 như sau:
> 14. 제33조제1항c목을 다음과 같이 개정·추가한다:
“c) Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”.
> “c) 재정부 장관의 결정에 따른 그 밖의 특별한 경우에 속하는 물품.”.
15. Bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 52 như sau:
> 15. 제52조제2항 뒤에 제3항을 다음과 같이 추가한다:
“3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh.”.
> “3. 재정부 장관은 우편 서비스, 특송 서비스를 통한 수출물품, 수입물품에 대한 세관 절차, 세관 검사, 세관 감독에 관하여 구체적으로 규정한다.”.
16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 58 như sau:
> 16. 제58조의 일부 목, 항을 다음과 같이 개정·추가한다:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
> a) 제5항을 다음과 같이 개정·추가한다:
“5. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi có trách nhiệm bố trí địa điểm cảng, kho, bãi đáp ứng điều kiện giám sát hải quan để lưu giữ hàng hóa tồn đọng; chủ trì, phối hợp xử lý hàng hóa tồn đọng theo quy định tại khoản 6 Điều này.”;
> “5. 항만, 창고, 야적장 경영 기업은 체류 물품을 보관하기 위해 세관 감독 조건을 충족하는 항만, 창고, 야적장 장소를 배치할 책임이 있으며, 본 조 제6항의 규정에 따라 체류 물품 처리를 주재하고 협력할 책임이 있다.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 như sau:
> b) 제6항b목을 다음과 같이 개정·추가한다:
“b) Đối với hàng hóa gây ô nhiễm môi trường, chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền có trách nhiệm vận chuyển hàng hóa đó ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
> “b) 환경오염을 유발하는 물품에 대하여는 운송수단 소유자, 운송수단 조종자 또는 운송수단 소유자로부터 위임받은 자가 해당 물품을 베트남 영토 밖으로 운송할 책임이 있다.
Trường hợp không xác định được chủ phương tiện vận tải, người điều khiển phương tiện vận tải, người được chủ phương tiện vận tải ủy quyền thì doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi chịu trách nhiệm thực hiện việc tiêu hủy, cơ quan hải quan chủ trì thực hiện giám sát việc tiêu hủy và phối hợp cơ quan có liên quan để bảo đảm thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.”;
> 운송수단 소유자, 운송수단 조종자, 운송수단 소유자로부터 위임받은 자를 특정할 수 없는 경우 항만, 창고, 야적장 경영 기업이 폐기 수행 책임을 지고, 세관관청은 폐기 감독 수행을 주재하며 법률의 규정에 따른 폐기 수행을 보장하기 위해 관련 기관과 협력한다.”;
c) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:
> c) 제6항 뒤에 제7항을 다음과 같이 추가한다:
“7. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng trong địa bàn hoạt động hải quan.”.
> “7. 재정부 장관은 세관 활동 관할구역 내의 체류 물품 처리를 지도한다.”.
17. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 5 Chương III như sau:
> 17. 제3장 제5절의 명칭을 다음과 같이 개정·추가한다:
“Mục 5
> “제5절
KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
> 물품에 대한 세관 검사, 감독
TẠI KHO NGOẠI QUAN, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ, ĐỊA ĐIỂM
> 보세창고, 소화물 집하 장소, 면세품
KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ, ĐỊA ĐIỂM TẬP KẾT, KIỂM TRA,
> 경영 장소, 집하, 검사,
GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU”.
> 수출물품, 수입물품 감독 장소에서의”
18. Sửa đổi, bổ sung các điều 61, 62 và 63 như sau:
> 18. 제61조, 제62조 및 제63조를 다음과 같이 개정·추가한다:
“Điều 61. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, hàng hóa bán tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế
> “제61조. 보세창고, 소화물 집하 장소에 기탁된 물품, 면세품 경영 장소에서 판매되는 물품
1. Hàng hóa gửi tại kho ngoại quan được lưu giữ trong thời gian không quá 24 tháng kể từ ngày được gửi vào kho.
> 1. 보세창고에 기탁된 물품은 창고에 반입된 날부터 24개월을 초과하지 않는 기간 동안 보관된다.
2. Hàng hóa được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ bao gồm hàng hóa nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan, hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan hoặc đã đăng ký tờ khai hải quan nhưng việc kiểm tra thực tế hàng hóa sẽ được thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ.
> 2. 소화물 집하 장소에 반입되는 물품은 세관 절차를 거치지 아니한 수입물품, 세관 절차를 완료하였거나 세관신고서를 등록하였으나 물품에 대한 실제 검사가 소화물 집하 장소에서 수행될 수출물품을 포함한다.
Hàng hóa được lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ trong thời gian không quá 180 ngày kể từ ngày được đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ.
> 물품은 소화물 집하 장소에 반입된 날부터 180일을 초과하지 않는 기간 동안 소화물 집하 장소에 보관된다.
3. Hàng hóa bán tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi làm thủ tục hải quan đến khi được bán, được xuất khẩu hoặc được xử lý theo quy định của pháp luật.
> 3. 면세품 경영 장소에서 판매되는 물품은 세관 절차를 거친 때부터 판매되거나, 수출되거나 또는 법률의 규정에 따라 처리될 때까지 세관 검사, 감독을 받는다.
Hàng hóa bán tại địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan.
> 면세품 경영 장소에서 판매되는 물품은 세관 감독 요건을 충족하는 면세점, 면세품 판매 기업의 창고에 보관되어야 한다.
Thời gian lưu giữ hàng hóa không quá 24 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan.
> 물품의 보관 기간은 세관 절차가 완료된 날부터 24개월을 초과하지 아니한다.
Điều 62. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế
> 제62조. 보세창고, 소화물 집하 장소, 수출물품·수입물품 집하, 검사, 감독 장소, 면세품 경영 장소
1. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thành lập tại địa bàn nơi có các khu vực sau đây:
> 1. 보세창고, 소화물 집하 장소, 수출물품·수입물품 집하, 검사, 감독 장소는 다음 각 호의 구역이 있는 관할지역에 설립된다:
a) Cảng biển; cảng hàng không quốc tế; cửa khẩu đường bộ; ga đường sắt liên vận quốc tế; cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng cạn;
> a) 해항; 국제공항; 도로 국경검문소; 국제연운철도역; 수출, 수입, 출국, 입국, 통과 활동이 있는 내륙수로항; 내륙항(건륙항);
b) Khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu phi thuế quan, khu thương mại tự do, trung tâm logistics, khu công nghệ số tập trung, cụm công nghiệp và các khu vực khác theo quy định của pháp luật.
> b) 산업단지, 첨단기술단지, 비관세구역, 자유무역구역, 물류센터, 집중 디지털기술단지, 산업클러스터 및 법률의 규정에 따른 그 밖의 구역.
2. Địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế được đặt tại các vị trí sau đây:
> 2. 면세품 경영 장소는 다음 각 호의 위치에 설치된다:
a) Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;
> a) 국제 도로 국경검문소, 국제연운철도역, 해항, 수출, 수입, 출국, 입국, 통과 활동이 있는 내륙수로항의 격리구역 내;
trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không quốc tế;
> 국제공항의 격리구역 및 제한구역 내;
b) Các khu vực khác được thành lập địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.
> b) 법률의 규정에 따라 면세품 경영 장소가 설립되는 그 밖의 구역.
3. Kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế phải bảo đảm các yêu cầu về kiểm tra, giám sát hải quan.
> 3. 보세창고, 소화물 집하 장소, 수출물품·수입물품 집하, 검사, 감독 장소, 면세품 경영 장소는 세관 검사, 감독에 관한 요건을 보장하여야 한다.
4. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung sau đây:
> 4. 정부는 다음 각 호의 내용을 구체적으로 규정한다:
a) Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, việc thành lập và hoạt động của kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
> a) 보세창고, 소화물 집하 장소, 수출물품·수입물품 집하, 검사, 감독 장소의 세관 절차, 세관 검사, 세관 감독, 설립 및 운영;
b) Các dịch vụ thực hiện trong kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ;
> b) 보세창고, 소화물 집하 장소에서 수행되는 서비스;
c) Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, hoạt động kinh doanh, tiêu chuẩn địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế.
> c) 면세품 경영 장소의 세관 절차, 세관 검사, 세관 감독, 경영 활동, 기준.
Điều 63. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế
> 제63조. 보세창고 경영 기업, 소화물 집하 장소 경영 기업, 소화물 집하 서비스 경영 기업, 화주, 면세품 경영 기업의 권리와 의무
1. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, chủ hàng hóa gửi kho ngoại quan có quyền và nghĩa vụ sau đây:
> 1. 보세창고 영업 기업, 보세창고 기탁 화주는 다음의 권리와 의무를 가진다:
a) Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan được thực hiện hợp đồng nhận hàng hóa gửi kho ngoại quan; được di chuyển hàng hóa trong kho ngoại quan theo thỏa thuận với chủ hàng hóa.
> a) 보세창고 영업 기업은 보세창고 기탁 화물 수탁 계약을 체결·이행할 수 있다; 화주와의 합의에 따라 보세창고 내에서 화물을 이동할 수 있다.
Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan có trách nhiệm thực hiện yêu cầu kiểm tra hàng hóa của cơ quan hải quan;
> 보세창고 영업 기업은 세관 기관의 화물 검사 요구를 이행할 책임이 있다;
b) Chủ hàng hóa được gia cố bao bì, phân loại hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa và thực hiện các công việc khác dưới sự giám sát của cơ quan hải quan;
> b) 화주는 세관 기관의 감독 하에 포장 보강, 화물 분류, 화물 견본 채취 및 기타 작업을 수행할 수 있다;
được chuyển quyền sở hữu hàng hóa.
> 화물의 소유권을 이전할 수 있다.
Hàng hóa vận chuyển từ kho ngoại quan này sang kho ngoại quan khác phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật.
> 이 보세창고에서 다른 보세창고로 운송되는 화물은 법령의 규정에 따라 세관 검사, 감독을 받아야 한다.
2. Chủ hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ có quyền và nghĩa vụ sau đây:
> 2. 화주, 소량화물 콘솔리데이션 서비스 영업 기업은 다음의 권리와 의무를 가진다:
a) Chủ hàng hóa được chuyển quyền sở hữu hàng hóa, đóng gói, đóng gói lại, gia cố, sửa chữa, bảo quản hàng hóa;
> a) 화주는 화물의 소유권을 이전하고, 화물을 포장, 재포장, 보강, 수리, 보관할 수 있다;
b) Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ được chia tách, đóng ghép các lô hàng của nhiều chủ hàng hóa vận chuyển chung trong một công-te-nơ, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa lưu giữ.
> b) 소량화물 콘솔리데이션 서비스 영업 기업은 하나의 컨테이너에 공동 운송되는 여러 화주의 화물 로트를 분할, 혼재하고, 보관 중인 화물을 정리, 재정리할 수 있다.
3. Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có quyền và nghĩa vụ sau đây:
> 3. 면세품 영업 기업은 다음의 권리와 의무를 가진다:
a) Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế được thực hiện vận chuyển hàng hóa giữa các địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế của doanh nghiệp.
> a) 면세품 영업 기업은 해당 기업의 면세품 영업장소 간에 화물 운송을 수행할 수 있다.
Hàng hóa vận chuyển từ địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế này sang địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế khác phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật;
> 이 면세품 영업장소에서 다른 면세품 영업장소로 운송되는 화물은 법령의 규정에 따라 세관 검사, 감독을 받아야 한다;
b) Doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm bán hàng miễn thuế cho đúng đối tượng và định lượng theo quy định của pháp luật.
> b) 면세품 영업 기업은 법령의 규정에 따라 정당한 대상자 및 수량에 맞추어 면세품을 판매할 책임이 있다.
4. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, thống kê, trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật quản lý hàng hóa bằng phương thức điện tử và kết nối với cơ quan hải quan để thực hiện việc kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của Luật này.
> 4. 보세창고 영업 기업, 소량화물 집하장소 영업 기업, 면세품 영업 기업은 본 법의 규정에 따른 세관 검사, 감독의 수행을 위하여 회계, 통계 제도를 이행하고 전자적 방식으로 화물을 관리하는 수단 및 기술 설비를 구비하며 세관 기관과 연계할 책임이 있다.
5. Doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp kinh doanh địa điểm thu gom hàng lẻ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ, chủ hàng hóa, doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật về hoạt động của kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ, địa điểm kinh doanh hàng miễn thuế.”.
> 5. 보세창고 영업 기업, 소량화물 집하장소 영업 기업, 소량화물 콘솔리데이션 서비스 영업 기업, 화주, 면세품 영업 기업은 보세창고, 소량화물 집하장소, 면세품 영업장소의 운영에 관한 법령의 규정을 올바르게 이행할 책임이 있다.”.
19. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 64 như sau:
> 19. 제64조의 일부 항을 다음과 같이 개정·추가한다:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
> a) 제1항을 다음과 같이 개정·추가한다:
“1. Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan bao gồm hàng hóa quá cảnh, trung chuyển và hàng hóa chuyển cửa khẩu.”;
> “1. 세관 감독을 받는 운송 화물은 통과화물, 환적화물 및 보세운송화물을 포함한다.”;
b) Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 như sau:
> b) 제4항 뒤에 제5항을 다음과 같이 추가한다:
“5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
> “5. 정부는 본 조를 구체적으로 규정한다.”.
20. Sửa đổi, bổ sung Điều 65 như sau:
> 20. 제65조를 다음과 같이 개정·추가한다:
“Điều 65. Tuyến đường, thời gian vận chuyển
> “제65조. 운송 경로, 운송 시간
1. Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan phải được vận chuyển đúng tuyến đường, đúng cửa khẩu, đúng thời hạn.
> 1. 세관 감독을 받는 운송 화물은 정해진 경로, 정해진 국경관문, 정해진 기한에 맞추어 운송되어야 한다.
2. Người khai hải quan thông báo với cơ quan hải quan tuyến đường hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan theo quy định của pháp luật.”.
> 2. 세관신고인은 법령의 규정에 따라 세관 감독을 받는 화물 운송 경로를 세관 기관에 통보한다.”.
21. Sửa đổi, bổ sung tên Mục 8 Chương III như sau:
> 21. 제3장 제8절의 명칭을 다음과 같이 개정·추가한다:
“Mục 8
> “제8절
KIỂM TRA, GIÁM SÁT, TẠM DỪNG LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN
> 지식재산권과 관련된
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU, XUẤT KHẨU, QUÁ CẢNH
> 수입, 수출, 통과 화물에 대한
LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ”.
> 세관 절차 진행의 검사, 감독, 일시 중지”.
22. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 73 như sau:
> 22. 제73조 제2항 및 제3항을 다음과 같이 개정·추가한다:
“2. Cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp có đơn đề nghị, bằng chứng về sở hữu hợp pháp quyền sở hữu trí tuệ, bằng chứng về việc xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và đã nộp một khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng để bảo đảm bồi thường thiệt hại và các chi phí phát sinh theo quy định của pháp luật do việc đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan không đúng.
> “2. 세관 기관은 지식재산권 주체 또는 적법하게 위임을 받은 자의 신청서, 지식재산권의 적법한 소유에 관한 증거, 지식재산권 침해에 관한 증거가 있고, 부당한 세관 절차 진행 일시 중지 신청으로 인하여 발생하는 법령의 규정에 따른 손해배상 및 제반 비용을 담보하기 위하여 일정 금액 또는 신용기관의 보증서를 제출한 경우 수출, 수입 화물에 대한 세관 절차 진행의 일시 중지를 결정한다.
Cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan nếu trong quá trình thực hiện kiểm tra, giám sát và kiểm soát phát hiện căn cứ rõ ràng để nghi ngờ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh là hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ.
> 세관 기관은 검사, 감독 및 통제를 실시하는 과정에서 수출, 수입, 통과 화물이 지식재산권을 위조한 화물이라고 의심할 명확한 근거를 발견한 경우 직권으로 세관 절차 진행을 일시 중지한다.
3. Các quy định về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Luật này không áp dụng đối với hàng hóa viện trợ nhân đạo, tài sản di chuyển, hàng hóa được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ, hành lý, quà biếu, quà tặng trong tiêu chuẩn miễn thuế.”.
> 3. 본 법에 규정된 지식재산권 침해 혐의가 있는 수출, 수입, 통과 화물에 대한 세관 절차 진행 일시 중지에 관한 규정은 인도적 지원 화물, 이사화물, 특권 및 면제권을 향유하는 화물, 휴대품, 면세 기준 내의 선물용품에는 적용하지 아니한다.”.
23. Sửa đổi, bổ sung Điều 74 như sau:
> 23. 제74조를 다음과 같이 개정·추가한다:
“Điều 74. Kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ
> “제74조. 지식재산권과 관련된 수출, 수입, 통과 화물에 대한 세관 절차 진행의 검사, 감독, 일시 중지
1. Thủ tục đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ:
> 1. 지식재산권과 관련된 화물에 대한 검사, 감독 신청 절차:
a) Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ trực tiếp hoặc thông qua người được ủy quyền hợp pháp nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ tại Hải quan khu vực nơi thuận tiện;
> a) 지식재산권 주체는 직접 또는 적법하게 위임을 받은 자를 통하여 편의에 따른 지역 세관에 지식재산권과 관련된 화물에 대한 검사, 감독 신청 서류를 제출하고;
nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;
> 수수료 및 요율에 관한 법령의 규정에 따라 수수료, 요율을 납부하여야 한다;
b) Thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ là 02 năm kể từ ngày Hải quan khu vực chấp nhận đề nghị và được gia hạn thêm 02 năm nhưng không quá thời hạn bảo hộ đối tượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
> b) 지식재산권과 관련된 물품에 대한 검사, 감시 조치의 적용 기한은 지역 세관이 신청을 수락한 날부터 02년이며 02년 더 연장될 수 있으나 지식재산에 관한 법률 규정에 따른 지식재산권 대상 보호 기한을 초과할 수 없다;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát, Hải quan khu vực phải thông báo cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp về việc chấp nhận, đề nghị bổ sung hay từ chối hồ sơ.
> c) 검사, 감시 신청 서류를 완비하여 접수한 날부터 근무일 기준 10일 이내에, 지역 세관은 지식재산권 주체 또는 적법하게 위임받은 자에게 서류의 수락, 보완 요청 또는 거부에 대해 통지하여야 한다.
2. Tạm dừng làm thủ tục hải quan:
> 2. 통관 절차 진행의 일시 중지:
a) Trong thời gian áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện lô hàng có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thông báo ngay cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp để nộp đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan;
> a) 검사, 감시 조치를 적용하는 기간 동안, 화물에 지식재산권 침해 징후가 있음을 발견하는 경우, 통관 절차를 진행하는 세관관서의 장은 지식재산권 주체 또는 적법하게 위임받은 자에게 즉시 통지하여 통관 절차 진행 일시 중지 신청서를 제출하도록 하여야 한다;
b) Trường hợp chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nhưng chưa có hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát thì cơ quan hải quan quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan nếu chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 73 của Luật này và quy định về hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ;
> b) 지식재산권 주체 또는 적법하게 위임받은 자가 지식재산권 침해 징후가 있는 물품에 대해 통관 절차 진행 일시 중지를 신청하였으나 아직 검사, 감시 신청 서류가 없는 경우, 지식재산권 주체 또는 적법하게 위임받은 자가 이 법 제73조 제2항의 조건 및 지식재산권과 관련된 물품에 대한 검사, 감시 신청 서류에 관한 규정을 충족하면 세관관서는 통관 절차 진행 일시 중지를 결정한다;
c) Chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị tạm dừng, thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan ra quyết định tạm dừng hoặc từ chối trong đó nêu rõ lý do và thông báo cho chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
> c) 일시 중지 신청 서류를 완비하여 접수한 시점부터 늦어도 근무시간 기준 02시간 이내에, 통관 절차를 진행하는 세관관서의 장은 일시 중지 결정을 내리거나 그 사유를 명확히 기재하여 거부 결정을 내리고 지식재산권 주체 또는 적법하게 위임받은 자에게 통지하여야 한다.
Thời hạn và thủ tục áp dụng tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ;
> 통관 절차 진행 일시 중지 적용 기한 및 절차는 지식재산에 관한 법률 규정에 따른다;
d) Trường hợp cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan thì thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan, thông báo cho người khai hải quan, chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc người được ủy quyền hợp pháp biết để phối hợp xác định vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
> d) 세관관서가 주도적으로 통관 절차 진행을 일시 중지하는 경우, 통관 절차를 진행하는 세관관서의 장은 통관 절차 진행 일시 중지 결정을 내리고, 세관신고인, 지식재산권 주체 또는 적법하게 위임받은 자에게 알려 위반 사항을 확정하고 지식재산에 관한 법률 규정에 따라 처리하도록 협조하게 하여야 한다.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.”.
> 3. 재정부장관은 이 조를 구체적으로 규정한다.”.
24. Sửa đổi, bổ sung Điều 77 như sau:
> 24. 제77조를 다음과 같이 개정·보완한다:
“Điều 77. Kiểm tra sau thông quan
> “제77조. 통관 후 검사
1. Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan đối với hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa;
> 1. 통관 후 검사는 세관 서류, 회계 장부, 회계 증빙 및 물품과 관련된 기타 증빙, 서류, 데이터에 대한 세관관서의 검사 활동이다;
kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan.
> 물품이 이미 통관된 후 필요한 경우이자 조건이 남아 있는 경우 물품의 실물 검사를 포함한다.
2. Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan;
> 2. 통관 후 검사는 세관신고인이 세관관서에 신고, 제출, 제시한 서류, 문서 내용의 정확성, 성실성을 평가하고;
đánh giá và nâng cao việc tuân thủ pháp luật về hải quan và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.
> 세관신고인의 수출, 수입 관리와 관련된 세관에 관한 법률 및 기타 법률 규정의 준수를 평가하고 제고하는 것을 목적으로 한다.
3. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan, trụ sở người khai hải quan.
> 3. 통관 후 검사는 세관관서의 본부, 세관신고인의 사업소에서 수행된다.
Trụ sở người khai hải quan bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, cửa hàng, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.
> 세관신고인의 사업소는 관련 법률 규정에 따른 본사, 지사, 매장, 생산 장소, 물품 보관 장소를 포함한다.
4. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trong thời gian tối đa là 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan đến ngày ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan.
> 4. 통관 후 검사는 세관신고서 등록일부터 통관 후 검사 결정 공포일까지 최대 05년의 기간 내에 수행된다.
5. Kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ và ứng dụng công nghệ số.
> 5. 통관 후 검사는 위험 관리, 준수 관리의 적용 및 디지털 기술 응용의 기초 위에서 수행된다.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
> 6. 정부는 이 조를 구체적으로 규정한다.”.
25. Sửa đổi, bổ sung Điều 79 và Điều 80 như sau:
> 25. 제79조 및 제80조를 다음과 같이 개정·보완한다:
“Điều 79. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan, thời hạn kiểm tra sau thông quan
> “제79조. 통관 후 검사 결정 권한, 통관 후 검사 기한
1. Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan:
> 1. 통관 후 검사 결정 권한:
a) Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc;
> a) 세관국장, 통관후검사지국장은 전국 범위 내에서 통관 후 검사를 결정한다;
b) Trưởng Hải quan khu vực quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Hải quan khu vực.
> b) 지역 세관장은 지역 세관의 관할 구역 내에서 통관 후 검사를 결정한다.
Trường hợp kiểm tra người khai hải quan không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Hải quan khu vực báo cáo Cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.
> 세관신고인이 배정된 관할 구역 범위에 속하지 않는 경우, 지역 세관은 세관국에 보고하여 검사를 수행할 단위의 배정을 검토하도록 한다.
Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Cục trưởng Cục Hải quan ban hành.
> 세관신고인의 법률 준수 평가 검사는 세관국장이 공포하는 연간 통관 후 검사 계획에 따라 수행한다.
2. Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra.
> 2. 통관 후 검사 기한은 검사 결정서에 명시된다.
Thời hạn kiểm tra không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra;
> 검사 기한은 검사 결정 공포일부터 20일을 초과할 수 없다;
trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần nhưng không quá 20 ngày.
> 검사 범위가 넓고 내용이 복잡한 경우 검사 결정권자는 1회에 한하여 연장할 수 있으나 20일을 초과할 수 없다.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
> 3. 정부는 이 조를 구체적으로 규정한다.
Điều 80. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan
> 제80조. 통관 후 검사 순서, 절차
1. Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan bao gồm:
> 1. 통관 후 검사 순서, 절차는 다음을 포함한다:
a) Chuẩn bị kiểm tra sau thông quan;
> a) 통관 후 검사 준비;
b) Tiến hành kiểm tra sau thông quan;
> b) 통관 후 검사 진행;
c) Xử lý kết quả kiểm tra sau thông quan.
> c) 통관 후 검사 결과 처리.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”.
> 2. 정부는 이 조를 구체적으로 규정한다.”.
26. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 1 Điều 81 như sau:
> 26. 제81조의 조 제목 및 제1항을 다음과 같이 개정·보완한다:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:
> a) 조 제목을 다음과 같이 개정·보완한다:
“Điều 81. Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan trong kiểm tra sau thông quan”;
> “제81조. 통관 후 검사 시 세관 공무원의 임무 및 권한”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
> b) 제1항을 다음과 같이 개정·추가한다:
“1. Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Trưởng Hải quan khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
> “1. 세관국장, 통관후검사지국장, 지역세관장은 다음의 임무와 권한을 가진다:
a) Ban hành quyết định kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra;
> a) 검사 결정을 발령하고 검사단을 구성한다;
b) Gia hạn thời hạn kiểm tra; sửa đổi, tạm dừng, hủy quyết định kiểm tra;
> b) 검사 기한을 연장한다; 검사 결정을 수정, 일시 중지, 취소한다;
c) Ban hành kết luận kiểm tra; xử lý kết quả kiểm tra; quyết định xử lý theo quy định của pháp luật theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền quyết định xử lý theo quy định của pháp luật;
> c) 검사 결론을 발령한다; 검사 결과를 처리한다; 권한에 따라 법률 규정에 따른 처리를 결정하거나 권한 있는 자에게 법률 규정에 따른 처리를 결정하도록 건의한다;
d) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.”.
> d) 법률 규정에 따라 이의신청, 고발을 해결한다.”.
27. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 82 như sau:
> 27. 제82조 제5항을 다음과 같이 개정·추가한다:
“5. Yêu cầu Trưởng đoàn kiểm tra xuất trình quyết định kiểm tra, giấy chứng minh hải quan.”.
> “5. 검사단장에게 검사 결정서, 세관공무원증을 제시하도록 요구한다.”.
28. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 84 như sau:
> 28. 제84조 제2항을 다음과 같이 개정·추가한다:
“2. Cơ quan hải quan theo chức năng và thẩm quyền được phân cấp thực hiện các nội dung về quản lý thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.”.
> “2. 세관관서는 기능과 위임된 권한에 따라 조세관리 관련 법률 규정에 따른 조세관리에 관한 내용들을 이행한다.”.
29. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 86 như sau:
> 29. 제86조 제2항을 다음과 같이 개정·추가한다:
“2. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu là giá thực tế của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất khẩu, không bao gồm chi phí vận tải quốc tế và chi phí bảo hiểm quốc tế.”.
> “2. 수출 물품에 대한 세관과세가격은 수출 국경관문까지 계산된 물품의 실제 가격이며, 국제운송비 및 국제보험료를 포함하지 아니한다.”.
30. Sửa đổi, bổ sung Điều 104 như sau:
> 30. 제104조를 다음과 같이 개정·추가한다:
“Điều 104. Quy định chi tiết và biện pháp thi hành
> “제104조. 세부 규정 및 시행 조치
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật này và quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật này, các vấn đề khác thuộc thẩm quyền quản lý, điều hành theo quy định của pháp luật.”.
> 정부, 총리, 재정부장관은 본 법에서 위임된 조, 항을 세부 규정하고, 본 법의 시행을 조직·지도하기 위한 구체적인 조치 및 법률 규정에 따른 관리·운영 권한에 속하는 그 밖의 사안들을 규정한다.”.
31. Thay thế, bỏ một số cụm từ như sau:
> 31. 다음과 같이 일부 어구를 대체·삭제한다:
a) Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục trưởng Cục Hải quan” tại khoản 2 Điều 13; điểm c và điểm g khoản 3 Điều 22; khoản 1 Điều 44 và khoản 3 Điều 57;
> a) 제13조 제2항; 제22조 제3항 c호 및 g호; 제44조 제1항 및 제57조 제3항의 “세관총국장”이라는 어구를 “세관국장”이라는 어구로 대체한다;
b) Thay thế cụm từ “Tổng cục Hải quan” bằng cụm từ “Cục Hải quan” tại điểm a khoản 1 Điều 14; khoản 1 Điều 84; khoản 3 Điều 94; khoản 1 và khoản 3 Điều 97; Điều 98;
> b) 제14조 제1항 a호; 제84조 제1항; 제94조 제3항; 제97조 제1항 및 제3항; 제98조의 “세관총국”이라는 어구를 “세관국”이라는 어구로 대체한다;
c) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” bằng cụm từ “Hải quan khu vực” tại điểm b khoản 1 Điều 14 và cụm từ “Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu, Hải quan ngoài cửa khẩu” tại điểm c khoản 1 Điều 14;
> c) 제14조 제1항 b호의 “성, 연성(둘 이상의 성 관할), 중앙직할시 세관국”이라는 어구를 “지역세관”이라는 어구로 대체하고, 제14조 제1항 c호의 “세관지국, 세관통제대 및 동등한 단위”라는 어구를 “국경관문 세관, 국경관문 외 세관”이라는 어구로 대체한다;
d) Thay thế cụm từ “Cục Hải quan” bằng cụm từ “Hải quan khu vực” tại khoản 2 Điều 22 và cụm từ “Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu, trụ sở Hải quan ngoài cửa khẩu” tại khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 22;
> d) 제22조 제2항의 “세관국”이라는 어구를 “지역세관”이라는 어구로 대체하고, 제22조 제2항 및 제3항 b호의 “세관지국”이라는 어구를 “국경관문 세관, 국경관문 외 세관 사무소”라는 어구로 대체한다;
đ) Thay thế cụm từ “Chi cục trưởng Chi cục Hải quan” bằng cụm từ “Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan” tại khoản 4 Điều 35;
> đ) 제35조 제4항의 “세관지국장”이라는 어구를 “세관 절차를 진행하는 세관관서의 장”이라는 어구로 대체한다;
e) Thay thế cụm từ “Chi cục Hải quan cửa khẩu” bằng cụm từ “Hải quan cửa khẩu” tại khoản 1 Điều 46;
> e) 제46조 제1항의 “국경관문 세관지국”이라는 어구를 “국경관문 세관”이라는 어구로 대체한다;
> 참고: 분량이 길어 앞부분만 직역했습니다. 이하 내용은 [원문](https://vbpl.vn/van-ban/chi-tiet/9e4921a0-a2b1-11f1-8b6e-45ba51c9efb5)을 확인하세요.
참고 자료